Triển khai thực hiện Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ
Ngày 06/7/2026, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 267/KH-UBND về việc triển khai thực hiện Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 09/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Theo đó, mục đích của Kế hoạch là: Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình phát triển kinh tế số và xã hội số giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo trong phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh và hiệu quả quản trị. Hình thành hệ sinh thái kinh tế số và xã hội số toàn diện; lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, chủ thể và động lực của chuyển đổi số. Góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2025-2030.
Yêu cầu: Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất, xuyên suốt của các cấp uỷ đảng, chính quyền; Phân công rõ trách nhiệm cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; xác định sản phẩm đầu ra và thời gian hoàn thành. Huy động tối đa nguồn lực xã hội; kết hợp hiệu quả giữa đầu tư công và đầu tư của doanh nghiệp.Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện.
Kế hoạch đề ra mục tiêu tổng quát: Phát triển kinh tế số trở thành động lực tăng trưởng mới của tỉnh; xây dựng xã hội số an toàn, văn minh, bao trùm; nâng cao chất lượng cuộc sống người dân; phát triển chính quyền số dựa trên dữ liệu, trí tuệ nhân tạo và công nghệ số tiên tiến.
Mục tiêu cụ thể từ năm 2027- 2030: Kinh tế số đóng góp tối thiểu vào GRDP tỉnh năm 2027 là 10%, 2028 là 15%, năm 2029 là 20%, năm 2030 là 30%; số lượng doanh nghiệp được tiếp cận chương trình hỗ trợ chuyển đổi số năm 2027: 40%, năm 2028: 60%, năm 2029: 80%, năm 2030: 100%; số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng nền tảng số năm 2027 là 25%, 2028: 40%, năm 2029: 50%, năm 2030: 70%; số lượt sản phẩm OCOP đủ điều kiện tham gia sàn thương mại điện tử năm 2027 là 50%, năm 2028: 60%, năm 2029: 80%, năm 2030: 100%; số lượng khu công nghiệp triển khai nền tảng quản trị số năm 2027 là 40%, 2028: 60%, 2029: 80%, 2030:100%.
Xã hội số: Số lượng hộ gia đình có khả năng tiếp cận Internet cáp quang với tốc độ 1Gb/s năm 2027 là 72%, 2028: 75%, 2029: 78% và 2030: 80%; số lượng xã, phường, đặc khu được phủ sóng 5G năm 2027 là 95%, 2028: 96%, 2029: 98%, 2030: 100%; số lượng người dân trưởng thành có tài khoản thanh toán điện tử năm 2027 và 2028 là 90%, năm 2029 và 2030 là 95%; Ssố lượng người dân trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân năm 2027 là 40%, 2028: 50%, 2029: 60%, 2030: 70%; số lượng cơ sở giáo dục, y tế sử dụng nền tảng số năm 2027 là 40%, 2028: 60%, 2029: 80%, 2030: 100%; số lượt cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo kỹ năng số năm 2027 là 90%, 2028: 95%, 2029: 98%, 2030: 100%.
Các nhiệm vụ và giải pháp được đề ra là: Hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế số và xã hội số; phát triển hạ tầng số và hạ tầng công nghệ số; phát triển dữ liệu số, quản trị dữ liệu và kinh tế dữ liệu; thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo; bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu; phát triển nguồn nhân lực số; phát triển công dân số và xã hội số; thúc đẩy phát triển kinh tế số trong các ngành, lĩnh vực; tuyên truyền, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.
Nội dung chi tiết tại Kế hoạch số 267/KH-UBND.
