Quyết định quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 – 2030

Ngày 18/4/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 – 2030.

Theo Quyết định, đối tượng áp dụng gồm: Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo quy định tại Luật Đầu tư công; Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xây dựng, lập, thẩm định, phân bổ, giao, triển khai, thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030.

- Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Quyết định quy định 5 tiêu chí chính phân bổ vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách trung ương cho các địa phương gồm: dân số, trình độ phát triển, diện tích, đơn vị hành chính cấp xã và các tiêu chí bổ sung.

Số điểm của từng tiêu chí được xác định như sau:

1. Tiêu chí dân số: bao gồm số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số năm 2025. Cách tính cụ thể như sau:

Điểm của tiêu chí dân số trung bình

Số dân trung bình

Điểm

Các địa phương có dân số trung bình đến 700.000 người

10

Các địa phương có dân số trung bình trên 700.000 đến 1.200.000 người, từ 0 đến 700.000 người được tính 10 điểm, phần còn lại cứ 100.000 người tăng thêm được tính

2

Các địa phương có dân số trung bình trên 1.200.000 đến 2.200.000 người, từ 0 đến 1.200.000 người được tính 20 điểm, phần còn lại cứ 100.000 người tăng thêm được tính

1

Các địa phương có dân số trung bình trên 2.200.000 người, từ 0 đến 2.200.000 người được tính 30 điểm, phần còn lại cứ 100.000 người tăng thêm được tính

0,5

Dân số trung bình của các địa phương để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 do Cục Thống kê cung cấp, trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính, chỉ tiêu dân số trung bình của các địa phương được điều chỉnh theo nguyên tắc cộng số học chỉ tiêu dân số trung bình của các địa phương trước điều chỉnh địa giới hành chính.

Riêng Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng 10 điểm.

Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số, Quyết định quy định cứ 100.000 người dân tộc thiếu số được 1 điểm. Số người dân tộc thiểu số của các địa phương để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 do Cục Thống kê cung cấp, trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính, chỉ tiêu số người dân tộc thiểu số của các địa phương được điều chỉnh theo nguyên tắc cộng số học chỉ tiêu số người dân tộc thiểu số của các địa phương trước thời điểm điều chỉnh địa giới hành chính.

2. Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 03 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều, số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết) và tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương. Cách tính cụ thể như sau:

Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo đa chiều: Cứ 1 % hộ nghèo đa chiều được tính 0,2 điểm. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 Bộ Nông nghiệp và Môi trường cung cấp.

Điểm của tiêu chí số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết) được xác định như sau: Các địa phương có số thu nội địa từ 0-5.000 tỷ đồng được 20 điểm; từ 5.000 tỷ đồng đến 50.000 tỷ đồng được 15 điểm; trên 50.000-100.000 tỷ đồng được 10 điểm; trên 100.000 tỷ đồng được 5 điểm. 

Số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết) để tính điểm được xác định căn cứ vào dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2026 do Thủ tướng Chính phủ giao.

Số thu nội địa (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thu xổ số) để tính điểm được xác định căn cứ vào dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2026 do Thủ tướng Chính phủ giao.

Điểm của tiêu chí tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương so với tổng chi ngân sách địa phương:

Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương

Điểm

Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương trên 0% đến 10% được tính

10

Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương trên 10% đến 30%, trên 0% đến 10% được tính 10 điểm, phần còn lại cứ 2% tăng thêm được tính

3

Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương trên 30% đến 50%, trên 0% đến 30% được tính là 40 điểm, phần còn lại cứ 2% tăng thêm được tính

1

Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương trên 50% trở lên, trên 0% đến 50% được tính là 50 điểm, phần còn lại cứ 2% tăng thêm được tính

0,5

Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương so với tổng chi ngân sách địa phương để tính điểm được xác định căn cứ vào dự toán ngân sách trung ương năm 2026 do Quốc hội quyết nghị.

3. Tiêu chí diện tích: bao gồm diện tích đất tự nhiên, đất trồng lúa và tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương. Cách tính cụ thể như sau:

Điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên:

Diện tích đất tự nhiên

Điểm

Các địa phương có diện tích đất tự nhiên đến 3.000 km2

8

Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 3.000 km2 đến 9.000 km2 , từ 0 đến 3.000 km2 được tính là 8 điểm, phần còn lại cứ 2.000 km2 tăng thêm được tính

2

Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 9.000 km2 đến 15.000 km2 , từ 0 đến 9.000 km2 được tính là 14 điểm, phần còn lại cứ 2.000 km2 tăng thêm được tính

1

Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 15.000 km2, từ 0 đến 15.000 km2 được tính là 17 điểm, phần còn lại cứ 2.000 km2 tăng thêm được tính

0,5

Diện tích đất tự nhiên của các địa phương để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2024 Cục Thống kê công bố, trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính, chỉ tiêu diện tích đất tự nhiên của các địa phương được điều chỉnh theo nguyên tắc cộng số học chỉ tiêu diện tích đất tự nhiên của các địa phương trước điều chỉnh địa giới hành chính.

Điểm của tiêu chí diện tích đất trồng lúa:

Diện tích đất trồng lúa

Điểm

Các địa phương có diện tích đất trồng lúa đến 50.000 ha

5

Các địa phương có diện tích đất trồng lúa trên 50.000 ha đến 150.000 ha, từ 0 đến 50.000 ha được tính là 5 điểm, phần còn lại cứ 20.000 ha tăng thêm được tính

1

Các địa phương có diện tích đất trồng lúa trên 150.000 ha, từ 0 đến 150.000 ha được tính là 10 điểm, phần còn lại cứ 20.000 ha tăng thêm được tính

0,5

Diện tích đất trồng lúa của các địa phương để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 Cục Thống kê công bố, trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính, chỉ tiêu diện tích đất trồng lúa của các địa phương được điều chỉnh theo nguyên tắc cộng số học chỉ tiêu diện tích đất trồng lúa của các địa phương trước điều chỉnh địa giới hành chính.

Điểm của tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương được tính như sau: Điểm của tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương được tính như sau: Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng đến 10% được tính 1 điểm; trên 10%-50% được tính 2 điểm; trên 50% trở lên được tính 4 điểm. Tỷ lệ che phủ rừng để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 Bộ Nông nghiệp và Môi trường cung cấp.

4. Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 04 tiêu chí: đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm số xã, phường, đặc khu); xã miền núi; xã vùng cao, đặc khu; xã có biên giới đất liền.

Mỗi đơn vị hành chính cấp xã/cấp xã miền núi/cấp xã vùng cao, đặc khu/cấp xã có biên giới đất liền được tính 0,2 điểm.

5. Các tiêu chí bổ sung

Địa phương

Điểm

01 xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến (ATK lịch sử);

0,1

01 xã thuộc khu vực chịu tác động của công trình quốc phòng và khu vực quân sự nhóm đặc biệt

0,2

01 xã đặc biệt khó khăn vùng III

0,1

Địa phương thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long

50

Địa phương thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc

50

Địa phương thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (*)

50

Địa phương thuộc vùng Bắc Trung Bộ

30

Địa phương thuộc vùng đồng bằng sông Hồng

2

Địa phương thuộc vùng Đông Nam Bộ

2

Bên cạnh đó, căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng tỉnh, thành phố và tổng số điểm của 34 tỉnh, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương trong nước bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.

Ngoài ra, các nội dung khác được nêu chi tiết tại Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg.

Hoàng Hà

Bản đồ hành chính

Đánh giá người dùng

Bạn đánh giá thế nào về chất lượng dịch vụ công trực tuyến?

Ý kiến của bạn giúp chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Ý KIẾN NGƯỜI DÙNG

Kết quả đánh giá

Chất lượng dịch vụ công trực tuyến

756lượt đánh giá được ghi nhận
Rất hài lòng44%
331 lượt đánh giá
Hài lòng8%
60 lượt đánh giá
Bình thường11%
84 lượt đánh giá
Không hài lòng16%
123 lượt đánh giá
Ý kiến khác21%
158 lượt đánh giá
Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến!
Đã truy cập16.090.545Tổng lượt truy cập
Đang online189
Truy cập hôm nay23.565

Online: hoạt động trong 5 phút gần nhất