Quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia
Ngày 04/09/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 345/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều, biện pháp thi hành Luật Dự trữ quốc gia về dự trữ quốc gia và quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia.
Theo Nghị định, kế hoạch hàng dự trữ quốc gia hằng năm được xây dựng cùng với thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia.
Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính. Nội dung kế hoạch hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này và được xây dựng theo Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách nhà nước chi dự trữ quốc gia và phương án cân đối nguồn tài chính từ nguồn xuất bán hàng dự trữ quốc gia, nguồn hợp pháp khác, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định kế hoạch hàng dự trữ quốc gia theo Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia để các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc xuất cấp hàng dự trữ quốc gia, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch nhập bù hàng dự trữ quốc gia, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Nội dung kế hoạch nhập bù hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc xuất cấp hàng dự trữ quốc gia, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch nhập bù hàng dự trữ quốc gia, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Nội dung kế hoạch nhập bù hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
Kế hoạch tạm xuất, thu hồi hàng dự trữ quốc gia trong kỳ để thực hiện mục tiêu dự trữ quốc gia quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Dự trữ quốc gia. Nội dung kế hoạch tạm xuất, thu hồi hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định này.
Trường hợp cần thiết điều chỉnh kế hoạch hàng dự trữ quốc gia đã được duyệt, bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia đề xuất gửi Bộ Tài chính xem xét, quyết định trước ngày 30 tháng 10 của năm kế hoạch. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định điều chỉnh kế hoạch hàng dự trữ quốc gia.
Nghị định quy định, khi xảy ra các tình huống đột xuất, cấp bách như thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc cứu đói vượt quá khả năng xử lý của địa phương, các bộ, ngành hoặc UBND tỉnh có thể lập văn bản đề nghị xuất cấp ngay hàng dự trữ quốc gia. Đối với hàng hóa sau khi xuất cấp, các cơ quan, đơn vị tiếp nhận phải sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và tuyệt đối không được bán, trao đổi, cầm cố hay thế chấp dưới mọi hình thức. Khi giá cả thị trường hoặc nguồn cung hàng hóa thiết yếu tăng, giảm đột biến, các cơ quan chức năng và UBND tỉnh cũng có quyền đề nghị nhập hoặc xuất hàng dự trữ để bình ổn thị trường.
Xử lý hàng dự trữ quốc gia hao hụt
Hàng dự trữ quốc gia hao hụt cao hơn định mức trong quá trình bảo quản, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm; biên bản xác định hao hụt hoặc biên bản xác nhận hàng bị hư hỏng, giảm phẩm chất so với quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia; biên bản xác định rõ nguyên nhân hao hụt, hư hỏng, thiệt hại hàng dự trữ quốc gia và được xử lý như sau:
- Trường hợp hàng dự trữ quốc gia hao hụt vượt định mức do nguyên nhân chủ quan thì tổ chức, cá nhân phải bồi thường toàn bộ thiệt hại đối với phần hao hụt vượt định mức; giá bồi thường do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định căn cứ trên giá thị trường của hàng hóa đó hoặc hàng hóa cùng loại tại thời điểm xử lý bồi thường;
- Trường hợp hàng dự trữ quốc gia hao hụt vượt định mức do nguyên nhân khách quan, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia đối với số lượng hàng dự trữ quốc gia có giá trị thiệt hại một lần dưới một tỷ đồng tính theo giá hạch toán trên sổ kế toán và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, đồng thời gửi Bộ Tài chính để quản lý, theo dõi. Trường hợp số lượng hàng dự trữ quốc gia có giá trị thiệt hại một lần từ một tỷ đồng trở lên tính theo giá hạch toán trên sổ kế toán, các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
Hàng dự trữ quốc gia hao hụt thấp hơn định mức trong quá trình bảo quản được xử lý như sau:
-Hàng dự trữ quốc gia hao hụt trong quá trình bảo quản dưới tỷ lệ định mức hao hụt quy định thì bộ, cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia được giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia và báo cáo quyết toán với Bộ Tài chính theo quy định.
- Trường hợp hao hụt thấp hơn định mức, đơn vị dự trữ quốc gia được thưởng tương ứng với 50% phần chênh lệch do giảm giá trị hàng hao hụt dưới định mức. Nguồn kinh phí trích thưởng được bảo đảm từ kinh phí bảo quản theo định mức khoán được giao.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia xem xét, phê duyệt khoản trích thưởng do giảm hao hụt so với định mức quy định cùng với việc phê duyệt báo cáo quyết toán năm. Đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia lập dự toán, quyết toán nguồn kinh phí trích thưởng từ giảm hao hụt so với định mức.
Hàng dự trữ quốc gia sau khi kiểm tra trước thời gian hết hạn bảo hành, hết hạn lưu kho, nếu bị phá hủy, không còn giá trị sử dụng thì được phép giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia theo quy định.
Nghị định cũng thể chế hóa các chính sách đãi ngộ đối với người làm công tác dự trữ quốc gia. Cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang làm công tác dự trữ đủ 5 năm (60 tháng) sẽ được hưởng phụ cấp thâm niên 5%, từ năm thứ 6 trở đi cứ mỗi năm công tác được cộng thêm 1%. Người trực tiếp làm công tác dự trữ quốc gia tại các đơn vị thực hiện dự trữ được hưởng mức phụ cấp ưu đãi nghề là 25%, trong khi những người làm công tác quản lý thuộc cơ quan quản lý dự trữ quốc gia được hưởng mức 15%.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
