Thông tư quy định về thu, chi của chủ đầu tư, ban quản lý dự án có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Ngày 30/6/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 79/2026/TT-BTC quy định về thu, chi của chủ đầu tư, ban quản lý dự án có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Theo đó, Thông tư quy định cụ thể về nguồn thu, nội dung chi, lập dự toán, thẩm định, phê duyệt dự toán, quyết toán thu, chi hằng năm của chủ đầu tư, ban quản lý dự án; đồng thời quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí thực hiện công tác quản lý dự án.

Thông tư quy định về thu, chi của chủ đầu tư, ban quản lý dự án có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Đối tượng áp dụng gồm chủ đầu tư; ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập; ban quản lý dự án do người đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thành lập; ban quản lý dự án là đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Đối với các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, việc quản lý, sử dụng các nguồn thu, chi thực hiện theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn vay, thỏa thuận viện trợ và các quy định pháp luật có liên quan. Trường hợp các văn bản này không quy định thì thực hiện theo Thông tư số 79/2026/TT-BTC.

Theo Thông tư, nguồn thu của chủ đầu tư, ban quản lý dự án gồm nguồn thu từ chi phí quản lý dự án được giao thực hiện và các khoản thu khác của dự án; các khoản thu hợp pháp khác của chủ đầu tư, ban quản lý dự án như hoạt động tư vấn cho các dự án khác và các khoản thu hợp pháp khác; nguồn ngân sách nhà nước cấp, nếu có.

Việc phân chia nguồn thu giữa chủ đầu tư và ban quản lý dự án được thực hiện căn cứ vào nội dung công việc, khối lượng công việc và trách nhiệm của từng bên. Người đứng đầu đơn vị được giao làm chủ đầu tư quyết định bằng văn bản tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa chủ đầu tư và ban quản lý dự án và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Chủ đầu tư, ban quản lý dự án được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để giao dịch đối với các khoản thu từ chi phí dự án, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước. Đối với các khoản thu không thuộc dự án và các khoản kinh phí được trích lập theo cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, có thể mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại theo quy định.

Thông tư phân loại ban quản lý dự án thành 2 nhóm.

Ban quản lý dự án nhóm I gồm ban quản lý dự án do chủ đầu tư tự quản lý, ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập và ban quản lý dự án do người đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thành lập, trừ ban quản lý dự án là đơn vị sự nghiệp công lập.

Ban quản lý dự án nhóm II là ban quản lý dự án là đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập theo quy định của pháp luật.

Việc phân loại là cơ sở để thực hiện cơ chế quản lý tài chính, lập dự toán, quyết toán thu, chi của ban quản lý dự án theo từng nhóm.

Thông tư quy định việc lập dự toán thu, chi của chủ đầu tư, ban quản lý dự án phải căn cứ vào quyết định thành lập; quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư và các quyết định điều chỉnh; dự toán chuẩn bị đầu tư; nguồn thu và tỷ lệ phân chia nguồn thu; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Hằng năm, chủ đầu tư có thể phê duyệt chung một dự toán thu, chi cho chủ đầu tư và ban quản lý dự án hoặc phê duyệt riêng dự toán thu, chi của từng đơn vị. Trường hợp phê duyệt chung phải xác định rõ các khoản thu, chi của chủ đầu tư và ban quản lý dự án.

Chi phí hằng năm được xác định phù hợp với thời gian thực hiện dự án, hình thức tổ chức quản lý dự án, quy mô, tính chất dự án và nhiệm vụ được giao. Nguồn thu từ chi phí quản lý dự án được giao thực hiện phải được hạch toán vào dự án tương ứng.

Chủ đầu tư, ban quản lý dự án có trách nhiệm bảo đảm đủ kinh phí quản lý dự án cho đến khi dự án được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.

Dự toán thu, chi hằng năm phải được phê duyệt trước ngày 31/12 của năm trước. Trường hợp cần điều chỉnh dự toán, việc thẩm định, phê duyệt điều chỉnh phải được thực hiện theo quy định tại Thông tư và hoàn thành trước ngày 25/01 của năm tiếp theo.

Đối với ban quản lý dự án nhóm I, nội dung chi thực hiện theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng và các quy định pháp luật có liên quan.

Đối với chủ đầu tư, ban quản lý dự án thuộc cơ quan hành chính nhà nước, cơ chế tài chính thực hiện theo cơ chế tài chính của đơn vị chủ quản. Đối với chủ đầu tư, ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp, thực hiện theo quy định của doanh nghiệp. Các khoản chi phải nằm trong dự toán được phê duyệt, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và quy chế chi tiêu nội bộ.

Ban quản lý dự án nhóm I được chủ động điều chỉnh giữa các khoản mục chi trong phạm vi dự toán thu, chi hằng năm đã được phê duyệt. Trường hợp nguồn thu không bảo đảm, phải điều chỉnh giảm chi để bảo đảm tổng số chi không vượt quá tổng số thu.

Trường hợp tổng nguồn thu, tổng chi hoặc cả thu và chi vượt dự toán đã được phê duyệt thì phải thực hiện thẩm định, phê duyệt điều chỉnh dự toán theo quy định.

Về quyết toán, sau khi kết thúc năm ngân sách, ban quản lý dự án thực hiện đối chiếu, xác nhận số liệu với cơ quan thanh toán và lập quyết toán thu, chi hằng năm chậm nhất đến ngày 28/02 của năm sau.

Việc thẩm định, phê duyệt quyết toán thu, chi hằng năm được thực hiện trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối với ban quản lý dự án nhóm II, nguồn thu từ chi phí quản lý dự án và các khoản thu hợp pháp khác được sử dụng để xác định mức độ tự chủ tài chính của đơn vị.

Ban quản lý dự án nhóm II được thực hiện hoạt động tư vấn cho chủ đầu tư, ban quản lý dự án khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, chuyên môn và khả năng tài chính của đơn vị, đồng thời phải bảo đảm hoàn thành các dự án được giao và không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ chính của đơn vị.

Việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, ngân sách nhà nước hỗ trợ, quy chế chi tiêu nội bộ và phân phối kết quả tài chính của ban quản lý dự án nhóm II thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

Dự toán thu, chi hằng năm của ban quản lý dự án nhóm II được lập, thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

Sau khi kết thúc năm, ban quản lý dự án nhóm II lập quyết toán thu, chi hằng năm gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm định, phê duyệt.

Đáng chú ý, đối với ban quản lý dự án nhóm II thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, cơ quan tài chính cùng cấp thực hiện thẩm định, phê duyệt quyết toán là Sở Tài chính cấp tỉnh, Phòng có chức năng quản lý tài chính cấp xã.

Thời gian thẩm định, phê duyệt quyết toán tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Thông tư quy định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, ban quản lý dự án, cơ quan thanh toán, cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan tài chính trong quá trình quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí.

Chủ đầu tư, ban quản lý dự án nhóm I có trách nhiệm tổ chức lập dự toán, quyết toán; quản lý, sử dụng các khoản thu, chi đúng quy định; xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ; bảo đảm chứng từ, hồ sơ thanh toán hợp pháp, hợp lệ.

Giám đốc ban quản lý dự án nhóm II chịu trách nhiệm về việc lập, thực hiện dự toán, quyết toán; thực hiện cơ chế tự chủ tài chính; quản lý tài chính, kế toán, thống kê, tài sản và công khai tài chính theo quy định.

Cơ quan thanh toán có trách nhiệm thanh toán trong phạm vi dự toán được phê duyệt, thực hiện đối chiếu, xác nhận số liệu thanh toán. Cơ quan tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; thẩm định, phê duyệt quyết toán đối với ban quản lý dự án nhóm II theo thẩm quyền.

Thông tư số 79/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026, thay thế Thông tư số 70/2024/TT-BTC ngày 01/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ trường hợp chuyển tiếp được quy định tại Thông tư.

Đối với dự toán năm 2026 đã thực hiện theo Thông tư số 70/2024/TT-BTC thì quyết toán thực hiện theo Thông tư số 70/2024/TT-BTC. Trường hợp dự toán năm 2026 có điều chỉnh thì việc thẩm định, phê duyệt điều chỉnh và quyết toán thực hiện theo quy định tại Thông tư số 79/2026/TT-BTC.

Thông tư số 79/2026/TT-BTC góp phần thống nhất việc quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi, lập dự toán và quyết toán của chủ đầu tư, ban quản lý dự án có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí đúng quy định, công khai, minh bạch và hiệu quả.

Như Hà

Bản đồ hành chính

Đánh giá người dùng

Bạn đánh giá thế nào về chất lượng dịch vụ công trực tuyến?

Ý kiến của bạn giúp chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Ý KIẾN NGƯỜI DÙNG

Kết quả đánh giá

Chất lượng dịch vụ công trực tuyến

755lượt đánh giá được ghi nhận
Rất hài lòng44%
331 lượt đánh giá
Hài lòng8%
60 lượt đánh giá
Bình thường11%
84 lượt đánh giá
Không hài lòng16%
122 lượt đánh giá
Ý kiến khác21%
158 lượt đánh giá
Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến!
Đã truy cập16.060.441Tổng lượt truy cập
Đang online230
Truy cập hôm nay57.877

Online: hoạt động trong 5 phút gần nhất