Thông tư quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ bình ổn giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá do Bộ Công Thương quản lý
Ngày 30 tháng 6 năm 2026, Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 35/2026/TT-BCT quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ bình ổn giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá do Bộ Công Thương quản lý.
Theo đó Thông tư này quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ bình ổn giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá do Bộ Công Thương quản lý.
Cụ thể thông tư 35/2026/TT-BCT không quy định mức giá hay phương pháp tính giá, mà chủ yếu xác định và chuẩn hóa các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa thuộc diện bình ổn giá và kê khai giá do Bộ Công Thương quản lý. Đây là cơ sở pháp lý để doanh nghiệp thực hiện kê khai giá đúng đối tượng và để cơ quan quản lý áp dụng thống nhất các quy định của Luật Giá.
Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm: Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa bình ổn giá và thực hiện kê khai giá trong lĩnh vực Công Thương; cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ bình ổn giá, Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá do Bộ Công Thương quản lý (tên gọi chi tiết, chủng loại cụ thể) được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Các nhóm hàng hóa chính trong Phụ lục bao gồm:
Xăng E5 RON92; Xăng E10 RON95; Dầu điêzen; Nhiên liệu phản lực tuốc bin hàng không Jet A-1;Dầu hỏa (KO); Dầu mazut (FO); Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG); Etanol nhiên liệu không biến tính; Khí thiên nhiên hoá lỏng (LNG); Khí thiên nhiên nén (CNG); Than; Thép cốt bê tông có gờ; Thép cốt bê tông trơn; Thép cốt bê tông dự ứng lực.
Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 8 năm 2026.
