Thông tư hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Ngày 11/8/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 66/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
Theo đó, Thông tư hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo; áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, gồm cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt và các cơ sở giáo dục khác; các đại học, trường đại học, cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm, trường cao đẳng có nhóm ngành đào tạo giáo viên và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Thông tư không áp dụng đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trừ trường hợp trường cao đẳng có nhóm ngành đào tạo giáo viên theo quy định.
Theo Thông tư, máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được hiểu theo phạm vi rộng, bao gồm máy móc, thiết bị đồng bộ, máy móc, thiết bị đơn chiếc, dây chuyền công nghệ, phần mềm quản lý, nền tảng ứng dụng, quyền truy cập thư viện số, học liệu số, dụng cụ, đồ dùng, đồ chơi, bàn, ghế, bảng, tủ, giá, kệ và các thiết bị khác phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, dạy và học, đào tạo, thí nghiệm, thực hành, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và chuyển đổi số tại các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo.
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị được hướng dẫn nhằm làm căn cứ để cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo xây dựng tiêu chuẩn, định mức; đồng thời phục vụ việc lập kế hoạch, dự toán ngân sách, giao, mua sắm, thuê, quản lý, sử dụng và xử lý máy móc, thiết bị.
Đối với các cơ sở giáo dục, tiêu chuẩn thiết bị gồm thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các thiết bị bổ sung, tăng cường hoặc chưa có trong danh mục. Trong đó, các nhóm thiết bị được bổ sung bao gồm thiết bị, đồ dùng nhà ăn, nhà bếp, khu ở nội trú phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em và học sinh; thiết bị phục vụ công tác thi, tuyển sinh, đánh giá và bảo đảm chất lượng; máy móc, thiết bị tại phòng học, phòng đa năng, phòng họp, phòng sinh hoạt tổ chuyên môn, phòng học bộ môn, thư viện, phòng hoạt động đoàn đội, phòng tư vấn học sinh và các không gian phục vụ giáo dục khác.
Thông tư cũng quy định các nhóm thiết bị phục vụ vệ sinh trường học, y tế trường học, thể dục thể thao, trường chuyên biệt; thiết bị, hạ tầng chuyển đổi số, xây dựng trường học số, trường học thông minh; phần mềm, nền tảng ứng dụng, quyền truy cập thư viện số, học liệu số; thiết bị phục vụ giáo dục STEM/STEAM và các thiết bị khác phục vụ hoạt động giáo dục, dạy và học.
Về định mức thiết bị tại các cơ sở giáo dục, việc xác định số lượng phải căn cứ quy mô trẻ em, học sinh, số nhóm, lớp và danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Đối với thiết bị bổ sung, tăng cường hoặc chưa có trong danh mục, cần căn cứ vào nội dung chương trình, hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; định hướng phát triển của cơ sở giáo dục; quy mô trẻ em, học sinh và giáo viên; yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục, dạy và học; nhu cầu sử dụng thực tế và điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất để lắp đặt, bảo quản, khai thác thiết bị.
Đối với các cơ sở đào tạo, tiêu chuẩn thiết bị bao gồm thiết bị tại phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng, trại, trạm thực tập, thực hành, thực nghiệm; thiết bị thư viện, trung tâm thông tin - thư viện; dây chuyền công nghệ phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; thiết bị phục vụ thi, tuyển sinh, đánh giá, bảo đảm và kiểm định chất lượng.
Bên cạnh đó, các cơ sở đào tạo được xác định tiêu chuẩn đối với máy tính, phương tiện kết nối mạng, phần mềm hỗ trợ giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, phần mềm quản lý, nền tảng ứng dụng, quyền truy cập thư viện số, học liệu số, thiết bị nghe nhìn và hệ thống bàn, ghế, tủ, giá, kệ tại các phòng học, hội trường, giảng đường, phòng thí nghiệm, phòng thực hành, thư viện và các khu vực phục vụ đào tạo.
Việc xác định định mức thiết bị tại các cơ sở đào tạo căn cứ vào quy mô sinh viên, người học, giảng viên quy đổi theo định hướng phát triển của cơ sở đào tạo; yêu cầu, mục tiêu và chất lượng của ngành, chương trình đào tạo; yêu cầu nghiên cứu khoa học gắn với đào tạo và chuyển giao công nghệ; quy mô người học của từng ngành đào tạo và điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất để lắp đặt, bảo quản, khai thác, sử dụng thiết bị.
Thông tư quy định, sở giáo dục và đào tạo căn cứ các quy định để xây dựng tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị cho các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc thực hiện theo phân cấp thẩm quyền. Các cơ sở đào tạo căn cứ quy định của Thông tư để xây dựng tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị của đơn vị và trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo phân cấp.
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị chuyên dùng phải được công khai trên cổng thông tin điện tử của các sở giáo dục và đào tạo, cơ sở đào tạo, góp phần bảo đảm tính công khai, minh bạch trong quản lý, mua sắm và sử dụng tài sản công.
Đối với các tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành trước ngày Thông tư có hiệu lực, nếu phù hợp với quy định mới thì tiếp tục thực hiện; trường hợp không phù hợp phải được rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung. Các dự án đầu tư, mua sắm thiết bị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định.
Thông tư số 66/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/9/2026 và thay thế Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 4/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
