Thông tư hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự
Ngày 24 tháng 7 năm 2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 107/2026/TT-BTC hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự.
Theo đó, Thông tư này hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự gồm: chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các nội dung khác liên quan đến nghiệp vụ thi hành án dân sự. Việc kế toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động thường xuyên của các đơn vị quy định tại Điều 2 Thông tư này được áp dụng theo chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp hiện hành.
Thông tư này được áp dụng cho các đơn vị gồm:
- Cơ quan quản lý thi hành án dân sự bao gồm: Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp; Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
- Cơ quan thi hành án dân sự bao gồm: Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố (sau đây gọi là cơ quan thi hành án dân sự tỉnh); Cơ quan thi hành án cấp quân khu.
- Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án cấp quân khu được lựa chọn áp dụng kế toán theo Thông tư này hoặc tiếp tục áp dụng chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp. Trường hợp lựa chọn áp dụng chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp, cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án cấp quân khu phải đảm bảo các nguyên tắc tại Thông tư này, như sau:
+ Phản ánh tách bạch thông tin, số liệu kế toán hoạt động của các nghiệp vụ thi hành án dân sự với thông tin, số liệu kế toán hoạt động thường xuyên của đơn vị.
+ Phối hợp với cơ quan quản lý thi hành án dân sự khác và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
+ Thực hiện đúng quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự.
Về nguyên tắc kế toán chung: Cơ quan quản lý thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán, hướng dẫn về kế toán quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật thi hành án dân sự có liên quan để ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính đối với nghiệp vụ thi hành án dân sự.
Đơn vị tiền tệ trong kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự:
- Kế toán nghiệp vụ thi hành án dân sự sử dụng đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán. Trường hợp thu - chi bằng ngoại tệ phải ghi sổ theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán thực tế tại ngày ghi sổ. Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam.
- Trường hợp bản án, quyết định tuyên trả bằng ngoại tệ cho người được thi hành án dân sự:
+ Nếu cơ quan thi hành án dân sự thu ngoại tệ thì trả cho người được thi hành án bằng ngoại tệ tương ứng, trường hợp có yêu cầu xin trả bằng phương thức khác do các bên trực tiếp thỏa thuận.
+ Nếu cơ quan thi hành án dân sự thu bằng Đồng Việt Nam thì Chấp hành viên đổi số tiền thu được sang ngoại tệ theo giá bán của ngân hàng thương mại để thanh toán cho người được thi hành án, trừ trường hợp đương sự thỏa thuận trả bằng Đồng Việt Nam.
- Đối với vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý khi thu vào, xuất ra để tạm giữ hay thanh toán trả cho đương sự thì phải theo dõi số lượng, trọng lượng và quy ra tiền theo đơn giá hạch toán tại thời điểm ghi sổ, đồng thời theo dõi chi tiết số lượng, trọng lượng, phẩm cấp và giá trị vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý theo từng quyết định thi hành án.
- Trường hợp phải thanh toán bằng vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý thì căn cứ vào quyết định thi hành án thanh toán bằng vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý. Trường hợp một trong các bên có yêu cầu xin thanh toán bằng các phương thức khác so với quyết định thi hành án thì do các bên trực tiếp thỏa thuận trên cơ sở số lượng ghi trong quyết định thi hành án.
- Giá hạch toán đối với tài sản, vật chứng tạm giữ được xác định theo giá quy ước là một (01) đồng. Giá hạch toán này chỉ được sử dụng cho mục đích ghi chép, phản ánh giá trị các tài sản, vật chứng tạm giữ khi cơ quan thi hành án nhận được và được theo dõi trong suốt quá trình thi hành án theo mỗi quyết định thi hành án cụ thể. Giá hạch toán không được sử dụng cho các mục đích khác như làm căn cứ bán đấu giá; trao đổi; thu phí; thanh toán bằng tiền thay ngoại tệ, vàng, bạc, đồ cổ, kim khí quý, đá quý,...
Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2026, áp dụng cho kỳ kế toán quý bắt đầu từ ngày 01/10/2026 đến 31/12/2026 và năm tài chính 2027 trở đi.
