Thí điểm thành lập văn phòng đại diện của UBND cấp tỉnh ở nước ngoài

Ngày 24/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 227/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều về thúc đẩy tham gia tổ chức, diễn đàn, mạng lưới hợp tác; hội nhập quốc tế của địa phương; khoán chi nghiên cứu phục vụ hội nhập quốc tế và một số cơ chế, chính sách đặc thù theo Nghị quyết số 250/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội.

Nghị định này quy định chi tiết khoản 4 Điều 5 về việc tham gia các tổ chức, diễn đàn đa phương của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ không thông qua việc ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế; Điều 8 về khuyến khích sự hiện diện của các tổ chức quốc tế, phái đoàn đặc biệt tại Việt Nam và tăng cường hiểu biết, nghiên cứu về Việt Nam; khoản 1 và khoản 3 Điều 12 về tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh, đấu thầu, đầu tư ở nước ngoài và khuyến khích thành lập thí điểm tổ chức đại diện và bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp Việt Nam tại nước ngoài; khoản 2 Điều 14 về điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý văn phòng đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngoài; Điều 15 về tham gia các cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới của chính quyền địa phương; Điều 17 về cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; Điều 18 về dự án mua bất động sản và đầu tư xây dựng của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài; Điều 20 về khoán chi nghiên cứu phục vụ hội nhập quốc tế của Nghị quyết 250/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế.

Điều 12 Nghị định số 227/2026/NĐ-CP quy định điều kiện, thủ tục thí điểm thành lập, tạm đình chỉ, chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngoài. Cụ thể:

1. Chính quyền địa phương cấp tỉnh thuộc nhóm 05 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có giá trị thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (đăng ký mới, điều chỉnh và vốn góp mua cổ phần) hoặc có kim ngạch xuất khẩu hàng hóa cao nhất cả nước trong năm trước đó hoặc thuộc trường hợp đặc biệt khác được thí điểm thành lập văn phòng đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngoài.

Nơi đặt văn phòng đại diện phải thuộc nhóm 03 nước có vốn đầu tư trực tiếp (đăng ký mới, điều chỉnh và vốn góp mua cổ phần) hoặc có kim ngạch nhập khẩu hàng hóa cao nhất với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc thuộc trường hợp đặc biệt khác.

2. Điều kiện thí điểm thành lập văn phòng đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngoài:

a) Phù hợp với đường lối, yêu cầu đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

b) Phù hợp với nhu cầu, nguồn lực và không làm tăng tổng số biên chế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Có đề án cụ thể về việc thành lập và hoạt động của văn phòng đại diện, trong đó nêu rõ tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (nếu có); địa chỉ dự kiến; lý do, nhu cầu thành lập; quy định, điều kiện theo pháp luật của quốc gia tiếp nhận về việc thành lập và hoạt động của văn phòng đại diện; dự kiến nhân sự, chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của từng thành viên văn phòng đại diện đảm bảo rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm; dự kiến trụ sở, dự toán kinh phí; kế hoạch thành lập và hoạt động trong 03 năm đầu.

3. Trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, chính quyền địa phương cấp tỉnh quyết định việc thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài. Trong trường hợp có ý kiến phản đối của một trong các bộ nêu trên thì không thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài.

4. Hồ sơ lấy ý kiến bao gồm:

a) Văn bản lấy ý kiến, trong đó chứng minh việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 2 Điều này (đối với trường hợp thành lập văn phòng đại diện) hoặc lý do, kế hoạch đình chỉ, chấm dứt hoạt động (đối với trường hợp đình chỉ, chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện);

b) Đề án thành lập và hoạt động quy định tại điểm c khoản 2 Điều này (đối với trường hợp thành lập văn phòng đại diện);

c) Thỏa thuận giữa các chính quyền địa phương cấp tỉnh có liên quan (đối với trường hợp văn phòng đại diện cho hai hoặc nhiều Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị định này).

Văn phòng đại diện thực hiện chức năng đại diện chính thức của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quan hệ với cơ quan, tổ chức địa phương của quốc gia tiếp nhận. Một văn phòng có thể đại diện cho hai hoặc nhiều Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại địa phương của quốc gia tiếp nhận trên cơ sở thỏa thuận giữa các chính quyền địa phương cấp tỉnh.

Nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng đại diện:

- Thúc đẩy triển khai các chương trình, dự án, kế hoạch, hoạt động hợp tác giữa chính quyền, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân của địa phương hai nước;

- Tham gia xúc tiến, thúc đẩy hợp tác thương mại, đầu tư, khoa học - công nghệ, văn hóa, lao động giữa địa phương hai nước; vận động tranh thủ viện trợ, quảng bá về lịch sử, văn hóa và du lịch Việt Nam tại địa phương của quốc gia tiếp nhận; hỗ trợ xác minh thông tin liên quan đến hoạt động kinh tế và tư cách pháp nhân của doanh nghiệp tại địa phương của quốc gia tiếp nhận khi có yêu cầu; kết nối, phát huy vai trò của các hội đồng hương, cá nhân người Việt Nam tại địa phương của quốc gia tiếp nhận để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Nghiên cứu, đánh giá và cung cấp thông tin cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình và nhu cầu hợp tác tại địa phương của quốc gia tiếp nhận; kiến nghị biện pháp cần thiết để phát triển quan hệ hợp tác giữa chính quyền, doanh nghiệp và người dân của địa phương hai nước;

- Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi đoàn và hoạt động giao lưu giữa địa phương hai nước; tổ chức hoặc tham gia tổ chức hoạt động, sự kiện quảng bá về tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại địa phương của quốc gia tiếp nhận.

Văn phòng đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngoài không phải là một bộ phận của Cơ quan đại diện Việt Nam tại quốc gia tiếp nhận, được tổ chức và hoạt động theo chế độ thủ trưởng, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế và pháp luật của quốc gia nơi đặt trụ sở của văn phòng đại diện, chịu sự chỉ đạo và quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và sự quản lý thống nhất về đối ngoại của Cơ quan đại diện Việt Nam tại quốc gia tiếp nhận.

Thành viên văn phòng đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngoài phải có trình độ đại học trở lên; sử dụng thông thạo tiếng Anh và/hoặc ngôn ngữ chính thức của quốc gia tiếp nhận; có chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu công tác; đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Khuyến khích sử dụng người đang thường trú ở nước ngoài làm việc cho văn phòng đại diện trên cơ sở hợp đồng lao động.

Trước khi bổ nhiệm thành viên văn phòng đại diện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu cung cấp giấy tờ chứng minh người đó đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này; lý lịch cá nhân và phiếu lý lịch tư pháp của họ, của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên dự kiến đi cùng nhiệm kỳ công tác (nếu có); lấy ý kiến của Bộ Công an về nhân sự.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, triệu hồi thành viên văn phòng đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngoài; việc giao kết và chấm dứt hợp đồng lao động với người thường trú ở nước ngoài là thành viên văn phòng đại diện; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng văn phòng đại diện.

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn tương tự quy định tại khoản 4 Điều này liên quan đến việc thực hiện Nghị định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Trong trường hợp cần thiết, xem xét, quyết định việc ban hành hoặc trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn việc thành lập, tổ chức, hoạt động của văn phòng đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngoài phù hợp với quy định tại Nghị định này;

c) Tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền kinh phí cho việc thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Nghị định này từ nguồn ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

NVĐ

Tin liên quan

Đánh giá của bạn về cổng thông tin điện tử






Gửi đánh giá Xem kết quả
617 người đang online