Sửa đổi một số biện pháp phát triển ngoại thương

Ngày 25/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 1/3/2018 quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 7/2/2024.

Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP:

“1. Trước ngày 30 tháng 5 của năm trước năm kế hoạch, đơn vị chủ trì thực hiện gửi 01 hồ sơ đề xuất đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại đến Bộ Công Thương.

2. Hồ sơ đề xuất đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại của đơn vị chủ trì bao gồm:

a) Văn bản đề xuất đề án thực hiện Chương trình theo Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Đề án chi tiết thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại theo Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Báo cáo tình hình hoạt động xúc tiến thương mại của đơn vị chủ trì trong năm gần nhất.

3. Đơn vị chủ trì được lựa chọn một trong các cách thức gửi hồ sơ sau:

a) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

b) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

4. Các trường hợp không xem xét hồ sơ đề xuất của đơn vị chủ trì:

a) Đơn vị chủ trì không đáp ứng nội dung quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này;

b) Nội dung đề án không thuộc các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định này;

c) Hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

5. Trường hợp không xem xét hồ sơ đề xuất theo quy định tại khoản 4 Điều này, trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản cho đơn vị chủ trì về việc không xem xét hồ sơ và nêu rõ lý do.

6. Phê duyệt đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại

a) Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tài chính thông báo dự toán chi ngân sách cho Chương trình, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định phê duyệt đề án và kinh phí được hỗ trợ theo nguyên tắc tổng kinh phí hỗ trợ để thực hiện các đề án không vượt quá tổng dự toán được giao;

b) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt đề án, Bộ Công Thương công bố đến các đơn vị chủ trì, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, đồng thời thông báo về các đề án không được phê duyệt.

7. Trường hợp bổ sung đề án ngoài các đề án đã được phê duyệt, đơn vị chủ trì và Bộ Công Thương thực hiện theo quy trình quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.

8. Định kỳ vào tháng 6, tháng 9, tháng 12 hàng năm hoặc khi cần thiết, Bộ Công Thương rà soát tiến độ, nội dung, kinh phí thực hiện các đề án để điều chỉnh, thu hồi kinh phí chưa sử dụng hết, phê duyệt bổ sung đề án thực hiện Chương trình (nếu có). Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt bổ sung đề án, Bộ Công Thương công bố đến các đơn vị chủ trì, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, đồng thời thông báo về các đề án không được phê duyệt.”.

Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi Điều 13 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP:

“1. Trường hợp điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện của đề án đã được phê duyệt, tối thiểu 07 ngày làm việc trước ngày đầu tiên diễn ra hoạt động xúc tiến thương mại theo quyết định phê duyệt, đơn vị chủ trì phải có văn bản gửi Bộ Công Thương đề nghị điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án.

2. Hồ sơ đề xuất điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án bao gồm 01 văn bản đề xuất điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án theo Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Đơn vị chủ trì được lựa chọn một trong các cách thức gửi hồ sơ sau:

a) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

b) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

4. Trong vòng 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị theo Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn bưu chính hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính, căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia), Bộ Công Thương xem xét, ban hành văn bản đồng ý hoặc không đồng ý về việc điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án.

5. Trường hợp đơn vị chủ trì không thực hiện đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ đề án đã được phê duyệt hoặc xét thấy nội dung đề án không còn phù hợp, Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định chấm dứt việc thực hiện đề án.

6. Trường hợp không thực hiện được hoặc không hoàn thành đề án trong năm kế hoạch, đơn vị chủ trì có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương để xem xét, quyết định.”.

Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 19 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP:

“Điều 19. Chương trình xây dựng, phát triển thương hiệu ngành hàng Việt Nam

1. Chương trình xây dựng, phát triển thương hiệu ngành hàng Việt Nam là Chương trình xúc tiến thương mại đặc thù, dài hạn của Chính phủ nhằm xây dựng và quảng bá thương hiệu ở cấp quốc gia cho các ngành hàng.

2. Nội dung Chương trình xây dựng, phát triển thương hiệu ngành hàng Việt Nam bao gồm:

a) Xây dựng mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát triển thương hiệu ngành hàng theo từng thời kỳ; xây dựng hệ thống tiêu chí, biểu trưng thương hiệu ngành hàng:

a1) Nghiên cứu, xây dựng mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát triển thương hiệu ngành hàng theo từng thời kỳ;

a2) Xây dựng và công bố hệ thống tiêu chí đánh giá, bộ nhận diện và biểu trưng thương hiệu ngành hàng.

b) Hỗ trợ, nâng cao năng lực xây dựng, quản trị và bảo vệ thương hiệu ngành hàng:

b1) Tư vấn, hỗ trợ đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với ngành hàng ở trong nước và nước ngoài;

b2) Đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với ngành hàng ở trong nước và nước ngoài;

b3) Tổ chức đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức nâng cao năng lực về xây dựng, quản trị và bảo vệ thương hiệu ngành hàng.

c) Hỗ trợ phát triển sản phẩm đáp ứng hệ thống tiêu chí của Chương trình:

c1) Nghiên cứu, đánh giá nhu cầu và khả năng áp dụng các tiêu chí thương hiệu ngành hàng Việt Nam;

c2) Tổ chức đào tạo, tập huấn, tư vấn, phổ biến kiến thức nâng cao năng lực phát triển sản phẩm;

c3) Tổ chức hoạt động kết nối giao thương, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển sản phẩm;

c4) Các hoạt động khác liên quan tới phát triển sản phẩm.

d) Truyền thông, quảng bá thương hiệu ngành hàng ở trong nước và nước ngoài:

d1) Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường để định hướng cho các hoạt động thông tin, truyền thông;

d2) Thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn ở trong nước và nước ngoài xây dựng, quảng bá thương hiệu ngành hàng Việt Nam;

d3) Xây dựng và phát hành các sản phẩm thông tin; xây dựng và duy trì trang thông tin điện tử đa ngôn ngữ và các phần mềm ứng dụng cho Chương trình thương hiệu ngành hàng Việt Nam;

d4) Truyền thông, quảng bá về thương hiệu ngành hàng Việt Nam tại các sự kiện ngoại giao, kinh tế, thương mại, xúc tiến thương mại - đầu tư - du lịch và trên các phương tiện truyền thông;

d5) Tổ chức hội thảo, hội nghị, diễn đàn, tuần lễ, để truyền thông, quảng bá thương hiệu ngành hàng Việt Nam ở trong nước và nước ngoài;

d6) Hỗ trợ xây dựng khu vực trưng bày, giới thiệu ngành hàng trên môi trường điện tử.

đ) Các hoạt động xúc tiến thương mại quy định tại Điều 3 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP.

3. Đối tượng tham gia và hưởng lợi từ Chương trình là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hợp tác xã được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành; ưu tiên hỗ trợ địa phương, tổ chức, hiệp hội ngành hàng có nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong nước và nước ngoài.

4. Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ lồng ghép việc xây dựng, phát triển thương hiệu ngành hàng với xây dựng, phát triển nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý tại các khu vực, địa phương.

5. Trên cơ sở đề xuất của các bộ, cơ quan ngang bộ, Bộ Công Thương chủ trì, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục các Chương trình xây dựng, phát triển thương hiệu ngành hàng phù hợp với chiến lược xuất nhập khẩu, chiến lược phát triển thương mại trong nước, chiến lược phát triển ngành hàng từng thời kỳ, định hướng và mục tiêu của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam.”.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Bãi bỏ Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 12/2019/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

NVĐ

Tin liên quan

Đánh giá của bạn về cổng thông tin điện tử






Gửi đánh giá Xem kết quả
461 người đang online