Sửa đổi, bổ sung quy định về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
Ngày 04/8/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 310/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP và Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.
Nghị định số 310/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau:
“1. Các cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
a) Bộ, cơ quan ngang bộ; cục, vụ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan đại diện ngoại giao, đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết thủ tục hành chính và tham gia vào quá trình giải quyết thủ tục hành chính;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; các ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết thủ tục hành chính;
c) Các cơ quan khác theo quy định của pháp luật.
Các cơ quan quy định tại điểm a, b, c khoản này sau đây được gọi tắt là cơ quan có thẩm quyền.”.
Nghị định số 310/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau:
“2. Cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc Bộ Quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan công an thuộc Bộ Công an (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức).”.
Nghị định số 310/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 2 như sau:
“4. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích; doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng dịch vụ; tổ chức, cá nhân được thuê hoặc được ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.”.
Nghị định số 310/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử”
1. Cổng Dịch vụ công quốc gia tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra tự động về mặt kỹ thuật. Nếu hồ sơ đã đủ các thành phần và bảo đảm về mặt kỹ thuật thì phản hồi tự động xác nhận tổ chức, cá nhân đã gửi thành công và thông báo về thời điểm hệ thống tiếp nhận hồ sơ.
2. Cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ đăng nhập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và kiểm tra hồ sơ điện tử tổ chức, cá nhân gửi đến. Nội dung kiểm tra hồ sơ bao gồm:
a) Kiểm tra tính chính xác của thông tin tại mẫu đơn, tờ khai thông qua việc khai thác thông tin, dữ liệu tại các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đã sẵn sàng kết nối, chia sẻ thông tin cho Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
b) Kiểm tra thông tin chữ ký số hoặc chữ ký điện tử để đảm bảo tính xác thực, tính hợp lệ, chính xác, nguyên vẹn đối với các thành phần hồ sơ được đăng tải, dẫn nguồn, các thành phần hồ sơ theo yêu cầu chứng thực điện tử; việc kiểm tra chữ ký số hoặc chữ ký điện tử được thực hiện theo quy định của Luật Giao dịch điện tử.
c) Tra cứu, khai thác thông tin về thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để không yêu cầu cung cấp thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
3. Sau khi kiểm tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo quy trình quy định tại Chương III Nghị định số 118/2025/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Những thông tin, thành phần hồ sơ được nêu tại khoản 2 Điều này sau khi được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và ghi nhận tính chính xác được lưu giữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
5. Việc tiếp nhận, giải quyết đối với thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến chủ động được thực hiện theo quy định Luật Chuyển đổi số, Luật Dữ liệu và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các Luật này.”.
Nghị định số 310/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Thực hiện thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
1. Công bố dữ liệu và hướng dẫn kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu
Cơ quan, đơn vị chủ quản cơ sở dữ liệu có trách nhiệm thực hiện:
a) Công bố dữ liệu theo mức độ hoàn thành của dữ liệu và hướng dẫn kết nối, khai thác sử dụng dữ liệu thay thế thành phần hồ sơ trong giải quyết thủ tục hành chính.
b) Quyết định công bố được cập nhật, công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
c) Bảo đảm tính chính xác, cập nhật của dữ liệu được công bố để khai thác sử dụng dữ liệu thay thế thành phần hồ sơ trong giải quyết thủ tục hành chính.
2. Tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính để tái sử dụng dữ liệu Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện:
a) Rà soát, xác định các thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý có sử dụng thông tin, dữ liệu tại các cơ sở dữ liệu đã được công bố tại khoản 1 Điều này.
b) Tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính dựa trên tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm hồ sơ, trình tự thực hiện của thủ tục hành chính.
c) Công bố, công khai thủ tục hành chính được tái cấu trúc trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
d) Việc tái cấu trúc quy trình, công bố, công khai thủ tục hành chính được tái cấu trúc tại điểm b, c khoản này bảo đảm phù hợp với khoản 1 Điều 9, điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định này.
3. Kết nối, chia sẻ dữ liệu và thiết kế dịch vụ công dựa trên dữ liệu
Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý thủ tục hành chính được tái cấu trúc tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm:
a) Thiết kế dịch vụ công trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính phù hợp với phương án tái cấu trúc tại khoản 2 Điều này.
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị chủ quản cơ sở dữ liệu thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu đã được công bố, công khai tại khoản 1 Điều này với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
c) Kiểm thử, tích hợp, cung cấp dịch vụ công đã được tái cấu trúc dựa trên dữ liệu.”.
Nghị định số 310/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 28a sau Điều 28 như sau:
“Điều 28a. Bộ Công an
1. Chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành và bảo đảm kỹ thuật, an ninh mạng của Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Hướng dẫn kết nối, chia sẻ dữ liệu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành, bảo đảm tích hợp đầy đủ thông tin, dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính.
3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn kết nối, đồng bộ dữ liệu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và các hệ thống liên quan để phục vụ công tác theo dõi, giám sát, đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công; kết nối, chia sẻ dữ liệu của Cổng Dịch vụ công quốc gia với Nền tảng số về kiểm soát thủ tục hành chính để đánh giá, chấm điểm cải cách thủ tục hành chính của bộ, ngành, địa phương.
4. Hướng dẫn cập nhật, công bố, công khai cơ sở dữ liệu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định này.”.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 8 năm 2026.
