Quyết định quy định tổ chức và hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân ở các xã, phường có đê trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Ngày 08/7/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định 2154/QĐ-UBND quy định tổ chức và hoạt động của lực lượng quản lý đê nhân dân ở các xã, phường có đê trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Theo Quy định, định mức số lượng lực lượng quản lý đê nhân dân như sau: Việc xác định số lượng nhân viên quản lý đê nhân dân căn cứ vào chiều dài, đặc thù các tuyến đê sông, đê cửa sông, đê biển, đê bối trên từng địa bàn cấp xã theo nguyên tắc áp dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên được quy định: Đối với cấp xã có số km đê đến 5km có 01 (một) nhân viên; đối với cấp xã có số km đê lớn hơn 5km đến 10km có 02 (hai) nhân viên; đối với cấp xã có số km đê lớn hơn 10km đến 15km có 03 (ba) nhân viên; đối với cấp xã có số km đê lớn hơn 15km đến 20km có 04 (bốn) nhân viên; đối với cấp xã có số km đê lớn hơn 20km đến 25km có 05 (năm) nhân viên; đối với cấp xã có số km đê lớn hơn 25km có 06 (sáu) nhân viên.

 Về tiêu chuẩn và tuyển chọn lực lượng quản lý đê nhân dân quy định như sau: Thành viên phải là người địa phương, có sức khỏe tốt, dưới 60 tuổi (nếu lần đầu tham gia), đủ khả năng làm việc trong điều kiện khắc nghiệt (mưa bão, đêm tối); có tinh thần trách nhiệm cao, am hiểu sông nước, có kỹ năng bơi, lặn tốt và có khả năng tiếp thu kiến thức, nghiệp vụ quản lý đê điều; xử lý những tình huống, sự cố về đê điều đúng kỹ thuật, quy định của pháp luật; ưu tiên những người cư trú ở gần đê, được giao làm Trưởng điếm gác nước hoặc người có kinh nghiệm trong công tác quản lý đê điều, phòng, chống thiên tai, thường xuyên, tích cực tham gia công tác bảo vệ đê điều tại địa phương, đồng thời đáp ứng tiêu chuẩn tại khoản 1 Điều này; căn cứ số lượng nhân viên quản lý đê nhân dân do Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ và tiêu chuẩn để tuyển chọn, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức phê duyệt danh sách lực lượng quản lý đê nhân dân theo địa bàn quản lý hằng năm và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Nông nghiệp và Môi trường.

Nhiệm vụ và quyền hạn nhân viên quản lý đê nhân dân bao gồm: Chấp hành sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã và hướng dẫn chuyên môn của cơ quan chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và Hạt Quản lý đê điều hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; phối hợp với lực lượng chuyên trách quản lý đê điều trong việc thường xuyên kiểm tra, tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều thuộc địa bàn, tham gia xử lý sự cố đê điều; kiểm tra, phát hiện, báo cáo kịp thời tình trạng đê điều, các diễn biến hư hỏng, sự cố đê điều, các loại ẩn họa (hang hốc, tổ mối..). Căn cứ kế hoạch bảo trì đê điều hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có thể giao nhiệm vụ làm thêm (phát quang cây cối, san lấp ổ gà, khơi thông rãnh thoát nước) cho nhân viên quản lý đê nhân dân. Hạt Quản lý đê điều có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nghiệm thu khối lượng, kỹ thuật hoàn thành để làm căn cứ chi trả thù lao theo định mức hiện hành của nhà nước; phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều. Lập biên bản theo thẩm quyền (trường hợp cấp thiết) và báo cáo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã và Hạt Quản lý đê điều hoặc cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường. Là thành viên tham gia chứng kiến lập Biên bản vi phạm hành chính và Biên bản làm việc.

Chế độ chính sách đối với nhân viên quản lý đê nhân dân: Mức thù lao của nhân viên quản lý đê nhân dân là 0,5 mức lương cơ sở/người/tháng; được tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê; được trang bị bảo hộ lao động và công cụ cần thiết để thực hiện nhiệm vụ (áo mưa, ủng, mũ cứng, đèn pin và các trang thiết bị khác phù hợp với thực tế ngân sách địa phương); được hưởng các chế độ, chính sách trong trường hợp bị tai nạn khi thực hiện nhiệm vụ và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Nội dung chi tiết tại Quyết định 2154/QĐ-UBND.

Quy định kèm theo Quyết định 2154/QĐ-UBND.

Phương Linh

Bản đồ hành chính

Đánh giá người dùng

Bạn đánh giá thế nào về chất lượng dịch vụ công trực tuyến?

Ý kiến của bạn giúp chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Ý KIẾN NGƯỜI DÙNG

Kết quả đánh giá

Chất lượng dịch vụ công trực tuyến

753lượt đánh giá được ghi nhận
Rất hài lòng44%
331 lượt đánh giá
Hài lòng8%
59 lượt đánh giá
Bình thường11%
84 lượt đánh giá
Không hài lòng16%
121 lượt đánh giá
Ý kiến khác21%
158 lượt đánh giá
Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến!
Đã truy cập16.051.766Tổng lượt truy cập
Đang online259
Truy cập hôm nay49.202

Online: hoạt động trong 5 phút gần nhất