Quyết định ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương
Ngày 23/7/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương.
Theo đó, Quy định quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 Thông tư số 46/2012/TT-BCT quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công.
Đối tượng áp dụng gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các xã, phường thuộc tỉnh; các làng nghề được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn); cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn, sản xuất và tiêu dùng bền vững; doanh nghiệp, hợp tác xã là chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp; nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ; tổ chức, cá nhân tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Về quy trình xây dựng Kế hoạch khuyến công địa phương và tổ chức thực hiện: Hằng năm, Sở Công Thương gửi văn bản hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh đăng ký kế hoạch kinh phí khuyến công của năm sau; các đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 của Quy định, có nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công đăng ký với Uỷ ban nhân dân cấp xã (qua Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) hoặc Tổ chức dịch vụ khuyến công; Uỷ ban nhân dân cấp xã, Tổ chức dịch vụ khuyến công tổng hợp đăng ký của các đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 2 của Quy định trên địa bàn gửi Sở Công Thương; đồng thời gửi đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ khuyến công tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ khuyến công tỉnh tổng hợp nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công địa bàn tỉnh và bổ sung thêm nhiệm vụ của đơn vị gửi Sở Công Thương; căn cứ Chương trình được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; căn cứ chế độ, định mức chi tiêu hiện hành, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ khuyến công tỉnh xây dựng dự toán kinh phí khuyến công gửi Sở Công Thương để tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương, gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách. Căn cứ dự toán kinh phí được giao, Tổ chức dịch vụ khuyến công chủ trì rà soát, hướng dẫn các đơn vị thụ hưởng hoàn thiện, bổ sung hồ sơ đề nghị hỗ trợ; xây dựng Đề án khuyến công theo quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy định này, gửi Sở Công Thương thẩm định. Trên cơ sở hồ sơ Đề án khuyến công đề nghị hỗ trợ của Đơn vị thực hiện đề án, Sở Công Thương quyết định thành lập Tổ thẩm định để tổ chức thẩm định các Đề án khuyến công. Trong quá trình thẩm định, Sở Công Thương lấy ý kiến Sở Tài chính và sở, ngành có liên quan (nếu cần thiết) đối với các Đề án khuyến công. Căn cứ kết quả thẩm định Đề án khuyến công, Sở Công Thương tổng hợp thành Kế hoạch trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt Kế hoạch, Sở Công Thương ký hợp đồng với Đơn vị thực hiện đề án đối với Đề án khuyến công được phê duyệt trong Kế hoạch để triển khai thực hiện nội dung được hỗ trợ; thông báo bằng văn bản đối với Đề án khuyến công không được phê duyệt trong Kế hoạch. Đơn vị thực hiện đề án phối hợp với các cơ sở công nghiệp nông thôn và tổ chức, cá nhân khác có liên quan (nếu có) triển khai thực hiện các Đề án khuyến công theo đúng quy định.
Nguyên tắc lập Đề án khuyến công: Phù hợp với chủ trương, chính sách, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của tỉnh. Phù hợp với đối tượng, nội dung hoạt động khuyến công, danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP về khuyến công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 235/2025/NĐ-CP; phù hợp mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh quy định tại Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh. Phù hợp với Chương trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Nguyên tắc tạm ứng, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí khuyến công: Việc tạm ứng, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí phải căn cứ vào hợp đồng thực hiện Đề án khuyến công, phù hợp với tiến độ thực hiện Đề án khuyến công, đảm bảo quy định của pháp luật về sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định tại Quy định này. Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ cho các hợp đồng phục vụ các hoạt động khuyến công thực hiện theo Luật Đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong việc sử dụng kinh phí đều phải có chứng từ hợp pháp theo quy định, tuân thủ chế độ tài chính hiện hành. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí phải đúng mục đích, đúng chế độ, quyết toán kinh phí đã sử dụng với cơ quan có thẩm quyền; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của số liệu quyết toán và những khoản thu, chi, hạch toán, quyết toán sai chế độ. Các tổ chức, cá nhân phải hoàn trả nộp ngân sách nhà nước đối với phần kinh phí đã tạm ứng nhưng không có khối lượng thanh toán, những khoản kinh phí đã sử dụng nhưng không được quyết toán theo chế độ quy định.
Nội dung chi tiết tại Quyết định số 41/2026/QĐ-UBND.
