Quyết định ban hành Quy định về phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ngày 29/6/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Theo đó, Quy định này quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Quy định được áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình thuỷ lợi và vùng phụ cận của công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Theo Quy định, phạm vi vùng phụ cận của công trình thuỷ lợi như sau:
- Đối với cống, cầu máng: Đối với cống tưới, tiêu, xả tiêu qua đê phạm vi bảo vệ tuân theo Điều 23 Luật Đê điều; đối với cống nội đồng, cầu máng: Cống, công trình trên kênh, cống điều tiết dòng chảy cho kênh nào thì vùng phụ cận áp dụng như đối với kênh đó; đối với cống dưới đường giao thông phạm vi vùng phụ cận công trình thực hiện theo quy định về bảo vệ công trình đường giao thông.
- Đối với công trình có bố trí khu quản lý như trạm bơm, cống lớn: Phạm vi bảo vệ là toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng công trình được xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc giao đất.
- Vùng phụ cận của kênh:
+ Kênh đất: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài bờ kênh trở ra và được quy định theo lưu lượng thiết kế, cụ thể: Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 01m; kênh có lưu lượng từ 02m3/s đến 10m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 02m; kênh có lưu lượng lớn hơn 10m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 03m.
+ Kênh xây, kênh bê tông, kênh kiên cố hóa: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài bờ kênh trở ra ứng với từng cấp lưu lượng thiết kế, cụ thể: Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 01m; kênh có lưu lượng từ 2m3/s đến 10m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 1,5 m; kênh có lưu lượng lớn hơn 10m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 02m.
+ Một số trường hợp khác: Đối với kênh không có bờ kênh và không xác định được chiều rộng bờ, phạm vi vùng phụ cận được tính từ mép giao tuyến mái trong kênh và mặt đất tự nhiên trở ra, được xác định như sau: Đối với tuyến kênh gồm đoạn có bờ và không có bờ, phạm vi vùng phụ cận đoạn không có bờ được xác định như đoạn có bờ và cộng thêm khoảng cách bằng chiều rộng bờ kênh theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt của đoạn kênh có bờ gần nhất cùng tuyến; trường hợp toàn tuyến kênh không có bờ hoặc đoạn có bờ nhưng không có hồ sơ thiết kế được phê duyệt, vùng phụ cận được xác định bằng khoảng cách vùng phụ cận của kênh có bờ và cộng thêm 03m.
Đối với những đoạn kênh, tuyến kênh kết hợp đường giao thông, phạm vi vùng phụ cận công trình phía đường giao thông thực hiện theo quy định về bảo vệ công trình đường giao thông; phía còn lại thực hiện theo quy định bảo vệ công trình thuỷ lợi.
- Bờ bao, cống dưới bờ bao: Bờ bao bảo vệ phạm vi liên tỉnh là 3m tính từ chân mái bờ trở ra; bờ bao bảo vệ phạm vi liên xã là 2m tính từ chân mái bờ trở ra; bờ bao bảo vệ phạm vi 1 xã là 1m tính từ chân mái bờ trở ra; cống dưới bờ bao nào thì vùng phụ cận áp dụng như đối với bờ bao đó.
Nội dung chi tiết tại Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND.
