Quyết định ban hành Quy định về hoạt động sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch và bảo vệ công trình cấp nước tập trung trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ngày 28/6/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 28/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về hoạt động sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch và bảo vệ công trình cấp nước tập trung trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Theo Quy định, nguyên tắc quản lý về hoạt động sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch và bảo vệ công trình cấp nước tập trung như sau: Bảo đảm quản lý thống nhất, sử dụng hiệu quả, công khai, minh bạch, phát huy tối đa công suất thiết kế và hiệu quả đầu tư công trình cấp nước tập trung. Nước sạch cung cấp cho người dân phải đạt quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng, ổn định, liên tục; không để xảy ra ô nhiễm hoặc gián đoạn kéo dài, trừ trường hợp bất khả kháng. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, quản lý, vận hành công trình cấp nước tập trung theo cơ chế xã hội hóa, bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, nhà đầu tư và người sử dụng. Các đơn vị cấp nước được nhà nước ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật. Hoạt động cấp nước sạch phải bảo đảm tiết kiệm tài nguyên nước, gắn với bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững trên địa bàn tỉnh. Các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch và bảo vệ công trình cấp nước tập trung phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật.
Yêu cầu về nguồn nước và vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt: Việc khai thác, sử dụng nguồn nước cho công trình cấp nước tập trung phải được cấp phép theo quy định của Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15. Nguồn nước được lựa chọn phải bảo đảm: Chất lượng nguồn nước phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2023/BTNMT về chất lượng nước mặt hoặc QCVN 09:2023/BTNMT về chất lượng nước dưới đất ban hành kèm theo Thông tư số 01/2023/TT-BTNMT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh; trữ lượng, lưu lượng ổn định, đáp ứng công suất thiết kế và nhu cầu cấp nước tối thiểu theo quy định. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước để sản xuất, cung cấp nước sạch cho sinh hoạt phải thực hiện việc quan trắc, giám sát khai thác tài nguyên nước theo quy định tại Điều 51 Luật số 28/2023/QH15 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 10 Luật số 146/2025/QH15. Việc xác định, công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt được thực hiện theo quy định tại mục 2 Chương II Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT. Nghiêm cấm các hành vi xả nước thải, đưa các chất thải vào vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt theo Điều 8 Luật số 28/2023/QH15 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 10 Luật số 146/2025/QH15.
Quyền và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng nước: Khách hàng sử dụng nước có các quyền lợi được quy định tại khoản 1, Điều 56 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP. Khách hàng sử dụng nước thực hiện các nghĩa vụ của mình theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP.
Thay đổi mục đích sử dụng nước: Khách hàng sử dụng nước khi thay đổi mục đích sử dụng nước thực hiện thông báo cho đơn vị cấp nước để điều chỉnh hợp đồng dịch vụ cấp nước. Trường hợp khách hàng sử dụng nước chuyển giao quyền sử dụng đồng hồ đo nước cho khách hàng sử dụng nước khác thì khách hàng sử dụng nước mới thống nhất với đơn vị cấp nước để sử dụng dịch vụ theo quy định. Trường hợp khách hàng sử dụng nước được chia tách thành nhiều chủ thể sử dụng khác nhau thì mỗi chủ thể sử dụng thuộc hộ gia đình, đơn vị, tổ chức, cá nhân đó đều có quyền sử dụng chung đồng hồ nước đã được lắp đặt cho đến khi được lắp đặt đồng hồ đo nước riêng.
Phương pháp xác định lượng nước sử dụng: Lượng nước sử dụng bằng hiệu số của chỉ số đồng hồ đo nước giữa hai kỳ đọc. Đơn vị để tính lượng nước sử dụng là mét khối (m3). Việc đọc chỉ số đồng hồ đo nước theo chu kỳ quản lý của đơn vị cấp nước. Trường hợp đồng hồ hư hỏng, lượng nước sử dụng được tạm tính theo mức sử dụng trung bình của ba kỳ liền kề gần nhất.
Giá nước sạch: Giá nước sạch thực hiện theo quy định của Luật Giá, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn có liên quan và Thông tư số 145/2025/TT-BTC hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch.
Thanh toán tiền nước, sai sót và bồi thường thiệt hại: Khách hàng sử dụng nước và đơn vị cấp nước thực hiện thanh toán tiền nước theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP và Mục VII Thông tư số 01/2008/TT-BXD. Sai sót trong dịch vụ cấp nước và việc bồi thường thiệt hại cho khách hàng sử dụng nước do những sai sót trong quá trình cung cấp dịch vụ thực hiện theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP.
Nội dung chi tiết tại Quyết định số 28/2026/QĐ-UBND.
