Quyết định ban hành Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ngày 03/7/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 36/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Theo Quy định, đối tượng áp dụng gồm: Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan quản lý nhà nước của Trung ương đặt tại tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính; cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; các doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Nguyên tắc hoạt động kiểm tra: Tuân theo pháp luật về doanh nghiệp, hộ kinh doanh, kiểm tra chuyên ngành và pháp luật có liên quan. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, kịp thời, chính xác. Bảo đảm sự phối hợp với các cơ quan liên quan; không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động thanh tra, hoạt động kiểm toán nhà nước của cơ quan có thẩm quyền; không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động kiểm tra chuyên ngành của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành khác. Không gây cản trở, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đối tượng kiểm tra. Thẩm quyền kiểm tra được xác định trên cơ sở nguyên tắc của hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Ưu tiên việc tiến hành kiểm tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử. Miễn kiểm tra thực tế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tuân thủ tốt quy định của pháp luật.
Về thẩm quyền kiểm tra: Giám đốc Sở Tài chính kiểm tra đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra đối với hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý.
Hình thức kiểm tra: Kiểm tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch kiểm tra đã được ban hành theo quy định. Kiểm tra đột xuất: Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật; theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.
Thời hạn kiểm tra: Thời hạn kiểm tra đối với doanh nghiệp không quá 10 ngày làm việc, trường hợp phức tạp thì được gia hạn một lần không quá 05 ngày làm việc; thời hạn kiểm tra đối với hộ kinh doanh không quá 07 ngày làm việc, trường hợp phức tạp thì được gia hạn một lần không quá 03 ngày làm việc. Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra.
Tần suất kiểm tra: Số lần kiểm tra đối với mỗi doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được quá 01 lần trong năm, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng.
Nội dung kiểm tra: Đối với doanh nghiệp: Việc thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Nghị định hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp và pháp luật có liên quan; cụ thể: Quyền thành lập doanh nghiệp, nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp;việc tuân thủ quy định của pháp luật về tính hợp lệ, chính xác, đầy đủ của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; góp vốn của chủ sở hữu, các thành viên, cổ đông; việc thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, tạm ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động các đơn vị trực thuộc; quản lý, lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp; việc chấp hành các nghĩa vụ công khai thông tin theo quy định của Luật Doanh nghiệp; chế độ thông tin, báo cáo và yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý chuyên ngành; các nội dung quản lý khác có liên quan về đăng ký doanh nghiệp.
Đối với hộ kinh doanh: Việc thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký hộ kinh doanh, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ kinh doanh; cụ thể: Quyền thành lập hộ kinh doanh, nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh; việc tuân thủ quy định của pháp luật về tính hợp lệ, chính xác, đầy đủ của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh; góp vốn của hộ kinh doanh; việc thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, tạm ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động các đơn vị trực thuộc; việc đảm bảo hộ kinh doanh tuân thủ quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh; chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, cơ quan quản lý chuyên ngành; các nội dung khác liên quan đến việc đăng ký hộ kinh doanh.
Các nội dung khác được quy định chi tiết tại Quyết định số 36/2026/QĐ-UBND.
