Quyết định ban hành Quy định phân cấp, phân công nhiệm vụ trong quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ngày 09/7/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định phân cấp, phân công nhiệm vụ trong quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Theo đó, Quy định quy định phân cấp, phân công nhiệm vụ trong quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, bao gồm: Thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; quản lý trật tự xây dựng; quản lý điều kiện năng lực hoạt động xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng; quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Quy định thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng như sau: Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh (gồm: các sở, ngành: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp) theo chuyên ngành thẩm định đối với các dự án quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP; trừ dự án thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại khoản 2 Điều 32, khoản 1 Điều 33 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP và dự án quy định tại khoản 3 Điều này.
Cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án thuộc chuyên ngành theo quy định tại khoản 5 Điều 73 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP, cụ thể: Sở Xây dựng thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông; trừ dự án, công trình thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý các khu công nghiệp và Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp; Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và môi trường; trừ dự án, công trình thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý các khu công nghiệp và Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp; Sở Công Thương thẩm định đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp; trừ dự án, công trình quy định thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp và Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp; Ban Quản lý các khu công nghiệp đối với các dự án, công trình được đầu tư xây dựng tại các khu công nghiệp được giao quản lý (bao gồm cả dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp); Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp thẩm định đối với các dự án, công trình được đầu tư xây dựng tại các khu công nghiệp được giao quản lý (bao gồm cả dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp); các dự án, công trình được đầu tư ngoài khu công nghiệp trong khu kinh tế do Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp tiếp nhận hoặc giải quyết thủ tục đầu tư (bao gồm cả dự án hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế và các dự án thứ cấp trong khu kinh tế không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định), trừ các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở. Phòng Kinh tế; Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã: Thẩm định đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư. Đối với dự án gồm nhiều công trình với nhiều loại và cấp khác nhau, dự án được phân chia thành các dự án thành phần độc lập thì thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 33 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.
Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư được thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau: Đối với dự án đầu tư xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư (bao gồm cả dự án PPP): Sở Tài chính là cơ quan chủ trì thẩm định. Đối với dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư: Phòng được giao quản lý xây dựng cấp xã là cơ quan chủ trì thẩm định.
Về quản lý trật tự xây dựng: Việc quản lý trật tự xây dựng, nội dung về quản lý trật tự xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 67 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP. Trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp, cấp bách, công trình xây dựng tạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng năm 2025): Ban Quản lý các khu công nghiệp quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình trong các khu công nghiệp được giao quản lý; Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình được đầu tư xây dựng tại các khu công nghiệp được giao quản lý; công trình thuộc dự án được đầu tư ngoài khu công nghiệp trong khu kinh tế do Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp tiếp nhận hoặc giải quyết thủ tục đầu tư (bao gồm cả các dự án thứ cấp trong khu kinh tế không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định), trừ các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn do mình quản lý; trừ công trình do Ban Quản lý các khu công nghiệp và Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp quản lý. Đối với dự án, công trình xây dựng trên địa bàn 02 xã trở lên, giao Ủy ban nhân dân xã, phường có phần diện tích đất của dự án nhiều nhất là cơ quan chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường còn lại để quản lý trật tự xây dựng. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy định tại khoản 8 Điều 73 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.
Nội dung chi tiết tại Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND.
Quy định kèm theo Quyết đinh (xem tại đây)
