Quyết định ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Ngày 30/6/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai và Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Theo đó, Quy định này quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành điểm n khoản 1 Điều 137, khoản 5 Điều 141, khoản 5 Điều 176, khoản 3 Điều 177, khoản 3 Điều 178, khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196, khoản 4 Điều 213, khoản 4 Điều 220 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (sau đây gọi là Luật số 31/2024/QH15); khoản 7 Điều 43, khoản 2 Điều 46, khoản 4 Điều 47, khoản 3 Điều 59 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; khoản 1 Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng.

Theo Quy định, giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều 137 Luật số 31/2024/QH15 như sau: Hộ gia đình, cá nhân tại các xã, phường đang sử dụng đất ổn định ngoài các giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại khoản 1 Điều 137 Luật số 31/2024/QH15 mà có một trong các loại giấy tờ được lập trước ngày 15/10/1993 sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất: Các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thanh lý tài sản, cho phép Ủy ban nhân dân cấp xã được sử dụng đất để cấp cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở và các hộ gia đình, cá nhân đã được Ủy ban nhân dân cấp xã bàn giao đất để làm nhà ở trước ngày 15/10/1993, nhưng Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chưa có quyết định giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Danh sách các hộ gia đình, cá nhân xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp xã lập trước ngày 15/10/1993 mà phù hợp với các thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có đóng dấu chữ ký của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Hưng (cũ) nhưng phải thu hồi lại theo Quyết định số 367/QĐ-UB ngày 10/4/1995 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Hưng (cũ) về việc thu hồi và không sử dụng dấu chữ ký của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Về hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 Luật số 31/2024/QH15: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 137 của Luật số 31/2024/QH15 và Điều 3 Quy định này mà trên giấy tờ đó có thể hiện mục đích sử dụng để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư thì diện tích đất ở được xác định khi cấp Giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau: Trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980: Thửa đất ở tiếp giáp tuyến đường CT, QL, ĐT, ĐH (bao gồm cả đường gom của tuyến đường CT, QL, ĐT, ĐH): Hạn mức công nhận không quá 600m2 (Sáu trăm mét vuông); thửa đất ở tại các vị trí đất còn lại không quá 1.000m2 (Một nghìn mét vuông). Trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993: Thửa đất ở tiếp giáp tuyến đường CT, QL, ĐT, ĐH (bao gồm cả đường gom của tuyến đường CT, QL, ĐT, ĐH): Hạn mức công nhận không quá 500m2 (Năm trăm mét vuông); thửa đất ở tại các vị trí đất còn lại không quá 900m2 (Chín trăm mét vuông).

Về điều kiện tách thửa, hợp thửa đất theo quy định tại khoản 4 Điều 220 Luật số 31/2024/QH15: Ngoài đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện về tách thửa, hợp thửa đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 220 Luật số 31/2024/QH15, khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 thì việc tách thửa, hợp thửa đất phải đảm bảo các điều kiện sau: Thửa đất chưa có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; việc tách thửa, hợp thửa đất phải tuân thủ quy hoạch chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh (nếu có); thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu quy định tại Điều 11 của Quy định này. Trường hợp thửa đất ở sau khi tách không đủ kích thước tối thiểu cạnh mặt đường, nhưng phần thửa đất bên trong đảm bảo về diện tích, bề rộng, chiều sâu thì người sử dụng đất được phép tách thửa và người sử dụng đất phải dành phần diện tích mà phạm vi bề rộng nhỏ hơn cạnh mặt đường tối thiểu để làm lối đi mà không bắt buộc thực hiện chuyển mục đích đối với phần diện tích để làm lối đi đó; việc tách thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chỉ được thực hiện sau khi dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định; trừ các trường hợp quy định của pháp luật không yêu cầu chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; việc tách thửa theo Quy định này không áp dụng đối với trường hợp tặng cho một phần diện tích đất cho Nhà nước để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; xây dựng nhà tình thương, tình nghĩa, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; tự nguyện trả lại đất; tách thửa đất để chuyển nhượng cho tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật. Không giới hạn diện tích tối thiểu được phép hợp thửa đất.

Quy định về diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa theo quy định tại khoản 4 Điều 220 Luật số 31/2024/QH15: Diện tích tối thiểu tách thửa đất ở: Đối với các thửa đất tại phường: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 30m² (Ba mươi mét vuông); kích thước bề rộng mặt đường và chiều sâu tối thiểu là 03m (Ba mét); đối với các thửa đất tại xã: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 40m² (Bốn mươi mét vuông); kích thước bề rộng mặt đường và chiều sâu tối thiểu là 04m (Bốn mét).

Diện tích tối thiểu tách thửa đất nông nghiệp: Trường hợp diện tích đất nông nghiệp trong thửa đất ở: Diện tích, kích thước tối thiểu của các thửa đất ở sau khi tách được xác định theo diện tích, kích thước tối thiểu của thửa đất ở quy định tại khoản 1 Điều này (không quy định về diện tích tối thiểu đối với phần diện tích đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở); trường hợp chỉ tách diện tích đất nông nghiệp để chuyển mục đích sang đất ở thì diện tích, kích thước, tối thiểu của các thửa đất sau khi tách đảm bảo theo quy định khoản 1 Điều này; trường hợp tách diện tích đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp (không chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở) thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách là 360m2 (Ba trăm sáu mươi mét vuông).

Các nội dung khác được quy định chi tiết tại Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND.

Duy Tùng

Bản đồ hành chính

Đánh giá người dùng

Bạn đánh giá thế nào về chất lượng dịch vụ công trực tuyến?

Ý kiến của bạn giúp chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Ý KIẾN NGƯỜI DÙNG

Kết quả đánh giá

Chất lượng dịch vụ công trực tuyến

755lượt đánh giá được ghi nhận
Rất hài lòng44%
331 lượt đánh giá
Hài lòng8%
60 lượt đánh giá
Bình thường11%
84 lượt đánh giá
Không hài lòng16%
122 lượt đánh giá
Ý kiến khác21%
158 lượt đánh giá
Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến!
Đã truy cập16.057.432Tổng lượt truy cập
Đang online232
Truy cập hôm nay54.868

Online: hoạt động trong 5 phút gần nhất