Quyết định ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16
Ngày 29/7/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1418/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 250/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về kỹ thuật trình bày văn bản hợp nhất.
Theo đó, để triển khai kịp thời, toàn diện, thống nhất, hiệu quả Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 và Nghị định số 250/2026/NĐ-CP, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành với mục đích nhằm xác định cụ thể công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 và Nghị định số 250/2026/NĐ-CP, bảo đảm kịp thời, thống nhất, hiệu quả.
Đồng thời, xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp trong việc thực hiện các hoạt động triển khai thi hành Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 và Nghị định số 250/2026/NĐ-CP. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân các cấp, Ủy ban nhân dân các cấp (sau đây gọi là bộ, ngành, địa phương), Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan trong việc triển khai thi hành Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 và Nghị định số 250/2026/NĐ-CP.
Nội dung của Kế hoạch gồm:
- Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, quán triệt triển khai thi hành Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 và Nghị định số 250/2026/NĐ-CP
+ Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan trong tháng 7/2026 xây dựng và phát hành tài liệu tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn nghiệp vụ hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật số 01/2012/UBTVQH13 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 118/VBHN-VPQH) và Nghị định số 250/2026/NĐ-CP.
+ Bộ Tư pháp (hội nghị toàn quốc); bộ, ngành (trong phạm vi cơ quan mình), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (hội nghị trong phạm vi địa phương mình) chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành, địa phương, cơ quan truyền thông, báo chí và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan tổ chức Hội nghị triển khai, tuyên truyền, phổ biến, quán triệt thi hành Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 và Nghị định số 250/2026/NĐ-CP đối với các đối tượng chịu sự tác động bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến (phù hợp với tình hình thực tế tại cơ quan, địa phương) và thực hiện trước ngày 30/8/2026.
- Thực hiện việc hợp nhất văn bản theo quy định: Bộ, ngành, địa phương tuân thủ nghiêm quy định về thời hạn hoàn thành việc hợp nhất văn bản và ký xác thực văn bản hợp nhất; bảo đảm tính chính xác về nội dung và kỹ thuật hợp nhất của văn bản hợp nhất.
- Thực hiện rà soát, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 2 Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16
+ Đối với văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16
Bộ, ngành theo thẩm quyền ký xác thực văn bản hợp nhất chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức khác có liên quan thực hiện rà soát, hoàn thành việc hợp nhất theo quy định đối với các văn bản do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ở trung ương ban hành đang còn hiệu lực thi hành, mà chưa thực hiện hợp nhất nhưng đã hết thời hạn hợp nhất quy định tại Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật số 01/2012/UBTVQH13; thống kê danh mục văn bản và kết quả thực hiện gửi Bộ Tư pháp. Hoàn thành ký xác thực văn bản hợp nhất chậm nhất là ngày 30/9/2026; gửi danh mục văn bản và kết quả thực hiện đến Bộ Tư pháp chậm nhất là ngày 15/10/2026.
+ Đối với văn bản theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16
Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức khác có liên quan căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật đối với văn bản được ban hành trước ngày 01/7/2026 và đang còn hiệu lực thi hành, xác định thời hạn hoàn thành; thông tin tình hình, kết quả thực hiện đến Bộ Tư pháp.
- Thực hiện rà soát để sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành mới văn bản (nếu có), bảo đảm cơ sở pháp lý được đồng bộ trong tổ chức thực hiện công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật.
Bộ, ngành, địa phương chủ trì, phối hợp với cá cơ quan, tổ chức khác có liên quan thường xuyên rà soát để sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành mới văn bản (nếu có), bảo đảm cơ sở pháp lý được đồng bộ trong tổ chức thực hiện công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật.
- Tổ chức tập huấn về công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và kỹ thuật hợp nhất văn bản
Bộ Tư pháp chủ trì tổ chức tập huấn về công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và kỹ thuật hợp nhất văn bản cho cán bộ, công chức làm công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật.
Các bộ, ngành, địa phương chủ trì tổ chức tập huấn về công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và kỹ thuật hợp nhất văn bản cho cán bộ, công chức làm công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật tại bộ, ngành, địa phương mình (bao gồm cả cấp tỉnh và cấp xã).
- Xử lý sai sót trong văn bản hợp nhất
Cơ quan, người có thẩm quyền ký xác thực văn bản hợp nhất tại các bộ, ngành, địa phương chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan thường xuyên hoặc khi có kiến nghị kịp thời xử lý sai sót trong văn bản hợp nhất khi phát hiện có sai sót.
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
Bộ Tư pháp, các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức khác có liên quan phân công tổ chức, đơn vị thuộc bộ, ngành, địa phương hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật cho công chức thực hiện nhiệm vụ về hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật tại tổ chức, đơn vị thuộc bộ, ngành, địa phương mình hoặc cơ quan, đơn vị khác theo thẩm quyền, trách nhiệm được giao tại Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật số 01/2012/UBTVQH13 (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 118/VBHN-VPQH).
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật: Bộ Tư pháp thực hiện theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật tại các bộ, ngành, địa phương. Các bộ, ngành, địa phương thực hiện theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật đối với tổ chức, đơn vị thuộc bộ, ngành, địa phương mình (bao gồm cấp tỉnh và cấp xã).
- Chuyển đổi số trong công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật: Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo trong hoạt động hợp nhất văn bản; bảo đảm dữ liệu được kết nối, chia sẻ và khai thác theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu về an toàn, an ninh và bảo vệ dữ liệu.
- Báo cáo về công tác hợp nhất văn bản: Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo dõi, tổng hợp thông tin báo cáo về công tác hợp nhất văn bản định kỳ hằng năm đến Bộ Tư pháp hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bộ Tư pháp tổng hợp kết quả thực hiện công tác hợp nhất văn bản định kỳ hằng năm của các bộ, ngành, địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Ngoài ra, Quyết định quy định cụ thể tổ chức thực hiện.
