Quyết định ban hành Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỉ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Ngày 17/8/2026, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 2578/QĐ-UBND ban hành Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỉ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên.
Theo đó, Quyết định quy định về Danh mục tài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỉ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên. Các nội dung khác về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các quy định khác có liên quan.
Đối tượng áp dụng, gồm: Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị); tổ chức tài chính nhà nước ngoài ngân sách được áp dụng theo cơ chế tài chính, cơ chế quản lý tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên; doanh nghiệp được giao quản lý tài sản cố định không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên. Quyết định này không áp dụng với các cơ quan, đơn vị của Đảng, Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (bao gồm cả các tổ chức chính trị, xã hội), Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Danh mục, thời gian sử dụng để tính hao mòn, tỉ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình:
+ Sản phẩm phần mềm (Phân loại sản phẩm phần mềm theo quy định tại khoản 11, khoản 12 Điều 3 Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật chuyển đổi số): Phần mềm thương mại: thời gian sử dụng để tính hao mòn là 5 năm, tỷ lệ hao mòn: 20%/năm; phần mềm nội bộ: thời gian sử dụng để tính hao mòn là 8 năm, tỷ lệ hao mòn: 12,5%/năm.
+ Tài sản cố định vô hình khác (trừ quyền sử dụng đất): thời gian sử dụng để tính hao mòn là 5 năm, tỷ lệ hao mòn: 20%/năm.
- Danh mục tài sản cố định đặc thù:
+ Những tài sản không xác định được chi phí hình thành và không đánh giá được giá trị thực nhưng yêu cầu phải quản lý chặt chẽ về hiện vật:
Di tích lịch sử - văn hóa được xếp hạng: Di tích xếp hạng cấp Quốc gia đặc biệt; di tích xếp hạng cấp quốc gia; di tích xếp hạng cấp tỉnh.
Di vật, cổ vật thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên: Chất liệu kim loại; chất liệu gốm, sứ; chất liệu bằng gỗ; chất liệu bằng giấy; chất liệu bằng vải; chất liệu phim ảnh; chất liệu đá; chất liệu khác;
+ Các quyền thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về sở hữu trí tuệ: Nhãn hiệu Mật ong hoa nhãn Hưng Yên; nhãn hiệu Rau an toàn Hưng Yên.
Nội dung chi tiết tại Quyết định số 2578/QĐ-UBND.
