ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô

Ngày 02/10/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 379/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.
Theo Nghị định các chức danh như Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội và Thường trực Ban Bí thư được sử dụng thường xuyên một xe ô tô, kể cả khi đã nghỉ công tác và không bị quy định mức giá.  
Các chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác, không quy định mức giá. Gồm: Ủy viên Bộ Chính trị; Ủy viên Ban Bí thư; Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, trưởng ban đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch nước; Phó Thủ tướng Chính phủ; Phó Chủ tịch Quốc hội; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Các chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác, có quy định mức giá:
- Các chức danh tại bậc 1 Nhóm II Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị (sau đây gọi là Danh mục chức danh, chức vụ) ban hành kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW (được điều chỉnh theo Kết luận số 31-KL/TW) (trừ chức danh là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở trung ương) được sử dụng một xe ô tô có mức giá tối đa là 1.700 triệu đồng/xe.
- Các chức danh tại bậc 2 Nhóm II Danh mục chức danh, chức vụ ban hành kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW (được điều chỉnh theo Kết luận số 31-KL/TW) được sử dụng một xe ô tô có mức giá tối đa là 1.600 triệu đồng/xe.
Chức danh được sử dụng xe ô tô đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại và đi công tác, có quy định mức giá:
- Các chức danh tại Nhóm III Danh mục chức danh, chức vụ ban hành kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW (được điều chỉnh theo Kết luận số 31-KL/TW) (trừ chức danh là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở trung ương) được sử dụng xe ô tô có mức giá tối đa 1.500 triệu đồng/xe.
- Các chức danh tại bậc 1 Nhóm IV Danh mục chức danh, chức vụ ban hành kèm theo Quy định số 368-QĐ/TW (được điều chỉnh theo Kết luận số 31-KL/TW) được sử dụng xe ô tô có mức giá tối đa 1.400 triệu đồng/xe.
- Trường hợp các chức danh quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này tự nguyện nhận khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này căn cứ tình hình thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị, phương án nhận khoán và số lượng chức danh nhận khoán kinh phí để xem xét, quyết định việc áp dụng khoán kinh phí và số lượng xe ô tô trang bị, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. Việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thực hiện theo quy định tại các Điều 32, 33, 34 và 35 Nghị định này.
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này được xác định như sau:
a) Đơn vị có số biên chế đến 20 người: Tối đa 01 xe/01 đơn vị.
b) Đơn vị có số biên chế từ trên 20 người đến 40 người: Tối đa 02 xe/01 đơn vị.
c) Đơn vị có số biên chế từ trên 40 người đến 80 người: Tối đa 03 xe/01 đơn vị.
d) Đơn vị có số biên chế từ trên 80 người đến 120 người: Tối đa 04 xe/01 đơn vị.
đ) Đơn vị có số biên chế từ trên 120 người trở lên thì ngoài số xe được xác định theo quy định tại điểm d khoản này, cứ 50 biên chế tăng thêm được bổ sung tối đa 01 xe.
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của các Văn phòng cấp tỉnh:
1. Đối tượng áp dụng: Văn phòng Tỉnh ủy, Thành ủy; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (gọi chung là Văn phòng cấp tỉnh).
2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của Văn phòng cấp tỉnh được xác định như sau:
a) Đối với thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh: Tối đa 10 xe/Văn phòng.
b) Đối với các tỉnh, thành phố còn lại: Tối đa là 05 xe/Văn phòng.
Trường hợp tỉnh, thành phố có diện tích tự nhiên từ 5.000 km2 trở lên thì được bổ sung số lượng xe tối đa như sau: từ 5.000 km2 đến dưới 8.000 km2 được bổ sung 01 xe; từ 8.000 km2 đến dưới 11.000 km2 được bổ sung 02 xe; từ 11.000 km2 trở lên thì cứ 3.000 km2 tăng thêm được bổ sung 01 xe.
Trường hợp tỉnh, thành phố thực hiện sáp nhập thì được bổ sung 01 xe/Văn phòng.
c) Ngoài số xe được xác định theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này, mỗi Văn phòng cấp tỉnh được bổ sung số lượng xe như sau:
Trường hợp tỉnh, thành phố có trên 50% số đơn vị hành chính cấp xã là các xã miền núi, xã đảo, xã đặc biệt khó khăn thì được bổ sung 01 xe.
Trường hợp tỉnh, thành phố tự cân đối được ngân sách nhà nước thì được bổ sung 01 xe.
Văn phòng cấp tỉnh đáp ứng tiêu chí nào thì được bổ sung số lượng xe tối đa tương ứng với tiêu chí đó; trường hợp Văn phòng cấp tỉnh đáp ứng nhiều tiêu chí thì số lượng xe tối đa được bổ sung là tổng số lượng xe được bổ sung xác định theo các tiêu chí được đáp ứng.
d) Trường hợp Văn phòng cấp tỉnh có đơn vị trực thuộc (trung tâm, chi cục, đơn vị sự nghiệp và các cơ quan, đơn vị khác có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng) mà có số biên chế từ 20 người trở lên thì số xe ô tô của đơn vị trực thuộc được cộng vào định mức của Văn phòng cấp tỉnh và được xác định như sau:
Đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này.
Đối với các đơn vị sự nghiệp ngoài lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này.
Đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc khác còn lại: Đơn vị có số biên chế từ 20 người đến 50 người: Tối đa 01 xe/01 đơn vị; trường hợp từ trên 50 người trở lên thì cứ 50 biên chế tăng thêm được bổ sung 01 xe.
3. Trường hợp Văn phòng Tỉnh ủy, Thành ủy phục vụ chung cho các cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy, Thành ủy thì định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của Văn phòng Tỉnh ủy, Thành ủy bao gồm cả số xe theo quy định tại khoản 2 Điều này và số xe quy định tại Điều 16 Nghị định này.
4. Các ban thuộc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sử dụng xe ô tô trong tiêu chuẩn, định mức xe ô tô phục vụ công tác chung của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 2 Điều này để phục vụ công tác. Trường hợp tổng số biên chế được giao của các ban thuộc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh từ 20 người trở lên thì được bổ sung 01 xe vào tiêu chuẩn, định mức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Tỉnh ủy, Thành ủy được xác định như sau:
a) Đơn vị có số biên chế đến 20 người: Tối đa 01 xe/01 đơn vị.
b) Đơn vị có số biên chế từ trên 20 người đến 40 người: Tối đa 02 xe/01 đơn vị.
c) Đơn vị có số biên chế từ trên 40 người đến 80 người: Tối đa 03 xe/01 đơn vị.
d) Đơn vị có số biên chế từ trên 80 người đến 120 người: Tối đa 04 xe/01 đơn vị.
đ) Đơn vị có số biên chế từ trên 120 người trở lên thì ngoài số xe được xác định theo quy định tại điểm d khoản này, cứ 50 biên chế tăng thêm được bổ sung 01 xe.
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của đơn vị cấp tỉnh được xác định như sau:
a) Đơn vị có số biên chế đến 40 người: Tối đa 01 xe/01 đơn vị.
b) Đơn vị có số biên chế từ trên 40 người đến 80 người: Tối đa 02 xe/01 đơn vị.
c) Đơn vị có số biên chế từ trên 80 người đến 120 người: Tối đa 03 xe/01 đơn vị.
d) Đơn vị có số biên chế từ trên 120 người đến 200 người: Tối đa 04 xe/01 đơn vị.
đ) Đơn vị có số biên chế từ trên 200 người trở lên thì ngoài số xe được xác định theo quy định tại điểm d khoản này, cứ 100 biên chế tăng thêm được bổ sung 01 xe.
Đối tượng áp dụng: Đảng ủy cấp xã, Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đơn vị sự nghiệp cấp xã. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung: Tối đa 02 xe/xã.
Nghị định cũng quy định về mức giá xe ô tô phục vụ công tác chung và khuyến khích sử dụng xe xanh. Cụ thể như sau:
- Xe ô tô phục vụ công tác chung được xác định là xe có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi, bao gồm cả xe ô tô bán tải. 
- Mức giá mua xe ô tô phục vụ công tác chung tối đa là 950 triệu đồng/xe. 
- Trong trường hợp cần thiết, xe từ 12 - 16 chỗ ngồi có mức giá tối đa không quá 1.300 triệu đồng/xe. Đối với loại xe 02 cầu loại 07 hoặc 08 chỗ ngồi, mức giá tối đa là không quá 1.600 triệu đồng/xe. 
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 11 năm 2026.
Nghị định này thay thế Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô, Nghị định số 153/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.
 

NVĐ

Bạn đánh giá thế nào về nội dung thông tin của bài viết này?

Mức độ hài lòng

Không thu thập thông tin cá nhân. Mỗi bài viết được đánh giá 1 lần/ngày.


Bản đồ hành chính

Đánh giá mức độ hài lòng

Bạn đánh giá thế nào về nội dung thông tin trên Cổng?

Ý kiến của bạn giúp chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Ý KIẾN NGƯỜI DÙNG

Kết quả đánh giá

Chất lượng dịch vụ công trực tuyến

651lượt đánh giá được ghi nhận
Rất hài lòng52%
341 lượt đánh giá
Hài lòng10%
63 lượt đánh giá
Bình thường13%
87 lượt đánh giá
Không hài lòng0%
1 lượt đánh giá
Ý kiến khác24%
159 lượt đánh giá
Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến!
Đã truy cập16.651.014Tổng lượt truy cập
Đang online150
Truy cập hôm nay8.548

Online: hoạt động trong 5 phút gần nhất