Quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ

Ngày 11/9/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 353/2026/NĐ-CP quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ.
Nghị định này quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi; giáo dục bắt buộc đối với giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở (sau đây gọi chung là giáo dục bắt buộc); xóa mù chữ; điều kiện bảo đảm thực hiện; thẩm quyền, hồ sơ, nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra, công nhận đạt chuẩn; thực hiện trên môi trường số; trách nhiệm quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện.
Nguyên tắc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ
1. Bảo đảm quyền và nghĩa vụ học tập của công dân theo quy định; công dân trong độ tuổi thực hiện giáo dục bắt buộc có nghĩa vụ học tập để hoàn thành giáo dục bắt buộc và được Nhà nước bảo đảm các điều kiện thực hiện.
2. Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ theo hướng toàn diện, bền vũng, có chất lượng: phù hợp với yêu cầu cầu phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện thực tiễn của địa phương.
3. Bảo đảm sự quản lý thống nhất của Nhà nước; xác định rõ trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp trong tổ chức thực hiện.
4. Bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục; ưu tiên bố trí nguồn lực, thực hiện cơ chế hỗ trợ phù hợp đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo và đối tượng cần hỗ trợ.
5. Huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước và xã hội; bảo đảm công khai, minh bạch, thống nhất, phù hợp với điều kiện thực tiễn và khả năng cân đối nguồn lực.
6. Thực hiện điều tra, cập nhật, quản lý hồ sơ, dữ liệu; kiểm tra, công nhận và duy trì kết quả trên môi trường số; kế thừa, khai thác, sử dụng thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Chính sách của Nhà nước đối với phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ
1. Nhà nước ưu tiên đầu tư và bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi.
2. Nhà nước bảo đảm các điều kiện để thực hiện giáo dục bắt buộc trong phạm vi cả nước, tạo cơ hội để công dân trong độ tuổi thực hiện giáo dục bắt buộc được tiếp cận giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.
3. Nhà nước bảo đảm các điều kiện để thực hiện xóa mù chữ gắn với phát triển giáo dục thường xuyên, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập; ưu tiên hỗ trợ thực hiện xóa mù chữ đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các đối tượng cần được hỗ trợ tiếp cận cơ hội học tập.
4. Chính sách đối với người học, người tham gia thực hiện và tổ chức, cá nhân tham gia hỗ trợ được thực hiện như sau:
a) Trẻ em thuộc đối tượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi và học sinh trong độ tuổi giáo dục bắt buộc được hưởng chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí; hỗ trợ chi phí học tập và các chính sách hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật về giáo dục, trẻ em, người khuyết tật, chính sách dân tộc, trợ giúp xã hội và pháp luật có liên quan;
b) Người học chương trình xóa mù chữ được hỗ trợ tài liệu, học liệu, đồ dùng học tập và các điều kiện cần thiết khác theo quy định của pháp luật, phù hợp với đối tượng, địa bàn và khả năng cân đối ngân sách nhà nước;
c) Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và người được giao hoặc huy động tham gia thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ được hưởng chế độ, chính sách phù hợp với vị trí, nhiệm vụ và địa bàn công tác theo quy định của pháp luật về nhà giáo, cán bộ, công chức, viên chức, lao động và pháp luật có liên quan;
d) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, tổ chức quốc tế, người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia đầu tư, tài trợ, viện trợ hoặc hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ được áp dụng chính sách khuyến khích, ưu đãi theo quy định của pháp luật về giáo dục, đầu tư, thuế, đất đai, tài trợ, viện trợ và pháp luật có liên quan.
Hình thức tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ
1. Việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ được tổ chức thông qua các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và cơ sở giáo dục thuộc lực lượng vũ trang theo quy định của pháp luật.
2. Việc tổ chức học tập đối với người đã quá độ tuổi thực hiện giáo dục bắt buộc nhưng chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học hoặc chương trình giáo dục trung học cơ sở được thực hiện theo hình thức giáo dục thường xuyên và các hình thức giáo dục khác theo quy định của pháp luật.
3. Hình thức tổ chức học tập phải linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương và đặc điểm của người học, bảo đảm đạt mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Bố trí nguồn lực; chỉ đạo rà soát, tổ chức thực hiện phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục trong quy hoạch tỉnh và kế hoạch đầu tư nâng cấp trường học phục vụ yêu cầu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ.
2. Chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ của tỉnh.
3. Tổ chức kiểm tra phục vụ việc công nhận đạt chuẩn theo thẩm quyền; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận xã đạt chuẩn đối với các nội dung, mức độ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này; quyết định công nhận tỉnh đạt chuẩn đối với các nội dung, mức độ quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định này.
4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ theo thẩm quyền.
5. Chỉ đạo, tổ chức quản lý hồ sơ, dữ liệu và thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ trên môi trường số theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Chỉ đạo việc huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao trong quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và bảo đảm điều kiện thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ trên địa bàn.
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ của xã.
3. Tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ trên địa bàn; phân công người theo dõi; thực hiện điều tra, cập nhật, quản lý đối tượng; chủ trì rà soát, xác nhận các trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định này thuộc thẩm quyền xác nhận của Ủy ban nhân dân xã; phối hợp với cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình và cộng đồng huy động người học tham gia học tập, duy trì sĩ số, hạn chế bỏ học, duy trì kết quả xóa mù chữ; tổ chức tự kiểm tra, đánh giá, lập hồ sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
4. Tổ chức cập nhật, quản lý hồ sơ, dữ liệu; phối hợp rà soát, xác minh, đồng bộ dữ liệu phục vụ công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân phối hợp với cơ sở giáo dục trên địa bàn thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ; tổ chức hoạt động học tập tại cộng đồng nhằm duy trì kết quả xóa mù chữ, hạn chế tái mù chữ.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.

 

NVĐ

Bản đồ hành chính

Đánh giá người dùng

Bạn đánh giá thế nào về chất lượng dịch vụ công trực tuyến?

Ý kiến của bạn giúp chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Ý KIẾN NGƯỜI DÙNG

Kết quả đánh giá

Chất lượng dịch vụ công trực tuyến

762lượt đánh giá được ghi nhận
Rất hài lòng44%
333 lượt đánh giá
Hài lòng8%
60 lượt đánh giá
Bình thường11%
87 lượt đánh giá
Không hài lòng16%
124 lượt đánh giá
Ý kiến khác21%
158 lượt đánh giá
Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến!
Đã truy cập16.179.897Tổng lượt truy cập
Đang online167
Truy cập hôm nay6.285

Online: hoạt động trong 5 phút gần nhất