Quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng giáo dục
Ngày 17/9/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 361/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và kiểm định chất lượng giáo dục.
Nghị định số 361/2026/NĐ-CP quy định:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thay đổi trụ sở chính và phân hiệu đối với trường trung học nghề, trường trung cấp; thành lập hoặc cho phép thành lập, giải thể phân hiệu của trường trung học nghề, trường trung cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: Quyết định cấp phép, đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung học nghề, trường trung cấp (bao gồm trường trung cấp quy định tại khoản 4 Điều này).
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo:
a) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thay đổi trụ sở chính và phân hiệu đối với trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học; quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, giải thể phân hiệu của trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học (bao gồm phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo đang hoạt động hợp pháp do Thủ tướng Chính phủ thành lập hoặc cho phép thành lập), trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này và khoản 2 Điều 1 Nghị định này;
b) Quyết định cho phép thành lập, giải thể, thu hồi quyết định cho phép thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam;
c) Quyết định sáp nhập hoặc cho phép sáp nhập trường trung học nghề, trường trung cấp vào trường cao đẳng; quyết định sáp nhập hoặc cho phép sáp nhập cơ sở giáo dục nghề nghiệp vào cơ sở giáo dục đại học, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này và khoản 2 Điều 1 Nghị định này;
d) Quyết định cấp phép, đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động đối với trường cao đẳng (bao gồm trường cao đẳng quy định tại khoản 4 Điều này), phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học, cơ sở giáo dục đại học tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này;
đ) Quyết định đình chỉ, chấm dứt hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.
4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, căn cứ quy định tại Nghị định này, quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, bảo vệ bí mật nhà nước và trình tự, thủ tục nội bộ:
a) Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, thay đổi trụ sở chính và phân hiệu đối với trường trung cấp, trường cao đẳng thuộc phạm vi quản lý sau khi lấy ý kiến thống nhất về chủ trương bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường cao đẳng, trường trung cấp sau thành lập, chia, tách, sáp nhập đặt trụ sở chính hoặc phân hiệu hoặc nơi trường cao đẳng, trường trung cấp đặt trụ sở chính hoặc phân hiệu (đối với trường hợp giải thể); đối với trường cao đẳng, phân hiệu của trường cao đẳng thì lấy thêm ý kiến thống nhất về chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Quyết định sáp nhập trường trung cấp vào trường cao đẳng thuộc phạm vi quản lý sau khi lấy ý kiến thống nhất về chủ trương bằng văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường cao đẳng sau sáp nhập đặt trụ sở chính.
5. Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có thẩm quyền quyết định sáp nhập đơn vị sự nghiệp công lập vào cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập.
6. Người đứng đầu cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học quyết định việc tổ chức đào tạo tại địa điểm đào tạo khác và thay đổi địa điểm đào tạo khác ngoài trụ sở chính và phân hiệu.
Đối với tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của Việt Nam
Trước khi triển khai hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có trách nhiệm công khai thông tin và cập nhật dữ liệu về việc đáp ứng các yêu cầu bảo đảm hoạt động, phạm vi hoạt động kiểm định trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
a) Tên tổ chức, tư cách pháp lý, địa chỉ trụ sở, cơ cấu tổ chức, người đứng đầu hoặc người đại diện theo pháp luật và thông tin về chủ sở hữu, nhà đầu tư hoặc cơ quan quản lý trực tiếp;
b) Phạm vi hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, bao gồm loại hình cơ sở giáo dục, trình độ đào tạo, lĩnh vực hoặc nhóm ngành đào tạo, chương trình đào tạo được thực hiện kiểm định;
c) Quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế tài chính, quy trình kiểm định, quy trình thẩm định kết quả kiểm định, quy trình xử lý khiếu nại, phản ánh, kiến nghị và cơ chế kiểm soát chất lượng nội bộ;
d) Danh sách nhân sự quản lý chuyên môn, kiểm định viên cơ hữu, kiểm định viên và chuyên gia đánh giá ngoài tham gia hoạt động kiểm định; kèm theo thông tin về trình độ chuyên môn, lĩnh vực chuyên môn, kinh nghiệm, phạm vi tham gia đánh giá và tình trạng làm việc cơ hữu hoặc không cơ hữu;
đ) Cơ chế phòng ngừa, xử lý và công khai việc kiểm soát xung đột lợi ích trong hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục;
e) Báo cáo tự đánh giá hằng năm của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; báo cáo hoạt động kiểm định hằng năm; danh sách cơ sở giáo dục, chương trình đào tạo đã được kiểm định; quyết định công nhận kết quả kiểm định còn hiệu lực, hết hiệu lực, bị đình chỉ hoặc bị hủy bỏ nếu có;
g) Các thông tin khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục thực hiện hoạt động kiểm định trong phạm vi đã công khai, cập nhật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng, duy trì các yêu cầu bảo đảm hoạt động và về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin đã công khai, cập nhật.
4. Trường hợp thay đổi thông tin đã công khai, cập nhật hoặc mở rộng, điều chỉnh phạm vi hoạt động kiểm định, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục phải cập nhật trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về kiểm định chất lượng giáo dục trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi và trước khi thực hiện hoạt động theo nội dung thay đổi.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hậu kiểm tính đầy đủ, đúng quy định về mặt thông tin của dữ liệu đã được cập nhật theo quy định tại Điều này. Trường hợp qua kiểm tra phát hiện thông tin không đầy đủ, không phù hợp hoặc có dấu hiệu không trung thực thì yêu cầu tổ chức kiểm định bổ sung, chỉnh sửa, giải trình; trường hợp không thực hiện hoặc không đáp ứng yêu cầu thì xử lý theo quy định tại Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.
Việc tiếp nhận, công khai hoặc khai thác thông tin, dữ liệu không làm phát sinh việc công nhận, xác nhận, bảo đảm hoặc bảo lãnh của cơ quan quản lý nhà nước đối với việc tổ chức kiểm định đáp ứng các yêu cầu hoạt động quy định tại Nghị định này.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
