Quy định mới về Báo cáo tài chính nhà nước

Ngày 16/4/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 140/2026/NĐ-CP quy định về Báo cáo tài chính nhà nước.

Nghị định này quy định về nội dung Báo cáo tài chính nhà nước; lập, gửi, công khai Báo cáo tài chính nhà nước; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước.

Nghị định quy định, nguyên tắc lập, yêu cầu đối với Báo cáo tài chính nhà nước:

Báo cáo tài chính nhà nước được lập từ các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính cùng kỳ kế toán năm.

Báo cáo tài chính nhà nước được lập căn cứ thông tin tài chính đã xác định được giá trị, đã được kế toán do các đối tượng quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 2 Nghị định này cung cấp.

Khi lập Báo cáo tài chính nhà nước phải thực hiện loại trừ giao dịch phát sinh giữa các cấp ngân sách; giữa ngân sách với các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong phạm vi lập Báo cáo tài chính nhà nước (sau đây gọi là giao dịch nội bộ).

Thông tin trên Báo cáo tài chính nhà nước phải được phản ánh trung thực, khách quan.

Thông tin trên Báo cáo tài chính nhà nước phải đảm bảo tính nhất quán, tính liên tục và tính so sánh.

Báo cáo tình hình tài chính nhà nước là báo cáo tài chính tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộ thông tin về tài sản, nguồn vốn của Nhà nước hoặc do Nhà nước kiểm soát trên phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi tỉnh tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.

Nội dung của Báo cáo tình hình tài chính nhà nước:

- Tài sản của Nhà nước bao gồm tài sản giao cho các đối tượng (Cơ quan thu ngân sách, cơ quan quản lý quỹ ngân sách nhà nước các cấp; cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý tài sản, nguồn vốn của Nhà nước các cấp; cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khác liên quan đến việc cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước) quản lý, sử dụng và khai thác và theo quy định (đã bao gồm các khoản dự phòng tổn thất tài sản, nếu có) trình bày theo ngắn hạn và dài hạn, gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền; đầu tư tài chính; các khoản phải thu; hàng tồn kho; cho vay; tài sản kết cấu hạ tầng; tài sản cố định tại đơn vị; mua sắm, xây dựng dở dang; tài sản khác. 

Tài sản của Nhà nước không bao gồm các tài sản cố định đặc thù (như: Cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm, di tích lịch sử được xếp hạng, tài liệu cổ, tài liệu quý hiếm, thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập,...); đất chưa giao quyền sử dụng; tài nguyên và các tài sản khác đang được theo dõi theo giá trị quy ước hoặc chưa xác định được giá trị. 

- Nguồn vốn của Nhà nước, gồm: Nợ phải trả và tài sản thuần của Nhà nước.

Nợ phải trả của Nhà nước là nghĩa vụ hiện tại của Nhà nước phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ, việc thanh toán các nghĩa vụ này sẽ làm giảm nguồn lực của Nhà nước. Nợ phải trả của Nhà nước bao gồm các khoản nợ của Chính phủ, nợ của chính quyền địa phương, nợ và các khoản phải trả khác của các đối tượng quy định ở trên có nghĩa vụ phải trả (đã bao gồm các khoản dự phòng nợ phải trả, nếu có). Nợ phải trả của Nhà nước được trình bày theo ngắn hạn và dài hạn. 

Tài sản thuần của Nhà nước phản ánh nguồn vốn thực có của Nhà nước (không bao gồm nợ phải trả của Nhà nước) tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo. Tài sản thuần của Nhà nước bao gồm thặng dư/thâm hụt lũy kế, các quỹ và tài sản thuần khác của Nhà nước.

- Biểu mẫu Báo cáo tình hình tài chính nhà nước toàn quốc và Báo cáo tình hình tài chính nhà nước tỉnh được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Nghị định cũng quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công khai các thông tin Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, bao gồm: Tài sản của Nhà nước; nguồn vốn của Nhà nước; doanh thu, chi phí và thặng dư/thâm hụt trong năm hoạt động tài chính nhà nước; lưu chuyển tiền tệ nhà nước trên phạm vi tỉnh; trừ số liệu chi tiết thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia; các số liệu, tài liệu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Bộ Tài chính công khai các thông tin Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, bao gồm: Tài sản của Nhà nước; nguồn vốn của Nhà nước; doanh thu, chi phí và thặng dư/thâm hụt trong năm hoạt động tài chính nhà nước; lưu chuyển tiền tệ nhà nước trên phạm vi toàn quốc; trừ số liệu chi tiết thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia; các số liệu, tài liệu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Báo cáo tài chính nhà nước được thực hiện công khai bằng một hoặc một số hình thức sau: Đăng trên Cổng thông tin điện tử (Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính đối với Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh), phát hành ấn phẩm, niêm yết và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Thời hạn công khai: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công khai Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh được báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Bộ Tài chính công khai Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc được báo cáo Quốc hội.

Nghị định quy định rõ trách nhiệm cung cấp thông tin tài chính cấp tỉnh:

Bộ Tài chính chỉ đạo, tổ chức thực hiện cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh qua Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của cơ quan thu ngân sách cấp tỉnh, cấp xã; cơ quan quản lý quỹ ngân sách nhà nước cấp tỉnh, cấp xã.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh qua Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, gồm: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản, nguồn vốn của Nhà nước cấp tỉnh, cấp xã. Đơn vị kế toán cấp trên cao nhất thuộc cấp tỉnh, cấp xã (Báo cáo tài chính hợp nhất và các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính bổ sung). Đơn vị kế toán độc lập thuộc cấp tỉnh, cấp xã (Báo cáo tài chính năm và các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính bổ sung).

Báo cáo cung cấp thông tin tài chính được gửi cho cơ quan có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh trước ngày 05 tháng 4 năm sau. Cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm về tính chính xác và thực hiện giải trình, hoàn thiện Báo cáo cung cấp thông tin tài chính trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh.

Trường hợp các cơ quan, đơn vị, tổ chức không chấp hành đầy đủ, kịp thời chế độ cung cấp thông tin theo quy định tại Điều này, cơ quan có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh đề nghị cơ quan tài chính có thẩm quyền tạm đình chỉ chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị, tổ chức này (trừ các khoản chi lương, phụ cấp, trợ cấp xã hội, học bổng và một số khoản chi cấp thiết khác). Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức có văn bản giải trình nguyên nhân không chấp hành đầy đủ, kịp thời chế độ cung cấp thông tin là do đơn vị kế toán cấp dưới, chỉ thực hiện dừng chi ngân sách nhà nước của đơn vị kế toán cấp dưới đó. Việc chi trả chỉ được thực hiện trở lại khi cơ quan, đơn vị, tổ chức đã chấp hành đầy đủ quy định.

Về trách nhiệm cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, Nghị định quy định Bộ Tài chính chỉ đạo, tổ chức thực hiện cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc qua Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của cơ quan thu ngân sách trung ương, cơ quan quản lý quỹ ngân sách nhà nước trung ương, cơ quan quản lý tài sản, nguồn vốn nhà nước trung ương.

Đơn vị kế toán cấp trên cao nhất thuộc Trung ương cung cấp Báo cáo cung cấp thông tin tài chính, gồm: Báo cáo tài chính hợp nhất và các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính bổ sung để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc.

Đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương cung cấp Báo cáo cung cấp thông tin tài chính, gồm: Báo cáo tài chính năm và các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính bổ sung để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc.

Báo cáo cung cấp thông tin tài chính được gửi cho Bộ Tài chính trước ngày 05 tháng 7 năm sau. Cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm về tính chính xác và thực hiện giải trình, hoàn thiện Báo cáo cung cấp thông tin tài chính trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Tài chính.

Trường hợp các cơ quan, đơn vị, tổ chức không chấp hành đầy đủ, kịp thời chế độ cung cấp thông tin quy định tại Điều này, Bộ Tài chính tạm đình chỉ chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị này (trừ các khoản chi lương, phụ cấp, trợ cấp xã hội, học bổng và một số khoản chi cấp thiết khác). Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức có văn bản giải trình nguyên nhân không chấp hành đầy đủ, kịp thời chế độ cung cấp thông tin là do đơn vị kế toán cấp dưới, chỉ thực hiện dừng chi ngân sách nhà nước của đơn vị kế toán cấp dưới đó. Việc chi trả chỉ được thực hiện trở lại khi cơ quan, đơn vị, tổ chức đã chấp hành đầy đủ quy định.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 4 năm 2026 và áp dụng đối với việc lập Báo cáo tài chính nhà nước năm 2025 trở đi.

Nghị định số 25/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ về Báo cáo tài chính nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

NVĐ

Bản đồ hành chính

Đánh giá người dùng

Bạn đánh giá thế nào về chất lượng dịch vụ công trực tuyến?

Ý kiến của bạn giúp chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Ý KIẾN NGƯỜI DÙNG

Kết quả đánh giá

Chất lượng dịch vụ công trực tuyến

756lượt đánh giá được ghi nhận
Rất hài lòng44%
331 lượt đánh giá
Hài lòng8%
60 lượt đánh giá
Bình thường11%
84 lượt đánh giá
Không hài lòng16%
123 lượt đánh giá
Ý kiến khác21%
158 lượt đánh giá
Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến!
Đã truy cập16.082.956Tổng lượt truy cập
Đang online413
Truy cập hôm nay15.976

Online: hoạt động trong 5 phút gần nhất