Quy định mới chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
Ngày 01/10/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 376/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.
Vị trí và chức năng: Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch; đầu tư phát triển, đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư; ngân sách nhà nước; ngân quỹ nhà nước; nợ công; viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài; thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; dự trữ quốc gia; tài chính đối với quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; tài sản công; hải quan; kế toán; kiểm toán; giá; chứng khoán; bảo hiểm; đấu thầu; doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác, hộ kinh doanh; khu kinh tế; hoạt động dịch vụ tài chính và dịch vụ khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; thống kê; thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Về nhiệm vụ, quyền hạn, Nghị định quy định Bộ Tài chính có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ, Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và có 32 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể như sau:
1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định, dự thảo nghị quyết của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hằng năm của bộ đã được phê duyệt và các chương trình, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển trung hạn, dài hạn, hằng năm về các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ; dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.
3. Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sau khi được ban hành, phê duyệt và các văn bản pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
5. Về chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; chiến lược, kế hoạch phát triển ngành thuộc phạm vi quản lý; quy hoạch
a) Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của cả nước; chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý; quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng; chương trình thực hiện, các chính sách, giải pháp, bố trí nguồn lực và tổ chức công bố quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng sau khi được phê duyệt;
b) Xây dựng chương trình hành động của Chính phủ thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm sau khi được Quốc hội thông qua; tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách tổng hợp kinh tế - xã hội và phối hợp trong quản lý, điều hành kinh tế vĩ mô; giúp Chính phủ điều hành thực hiện kế hoạch về một số ngành, lĩnh vực được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao;
c) Tổng hợp chung các cân đối vĩ mô chủ yếu của nền kinh tế quốc dân; đề xuất các giải pháp để giữ vững các cân đối theo mục tiêu chiến lược và kế hoạch, bảo đảm thực hiện mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
d) Xây dựng, tham mưu tổng hợp về cơ chế, chính sách huy động và sử dụng các nguồn lực phát triển để thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các loại hình và phương thức đầu tư phát triển, phát triển các thành phần kinh tế, cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, điều phối phát triển vùng, liên vùng;
đ) Hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của bộ, ngành, địa phương; tổ chức theo dõi, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước theo định kỳ hằng tháng, quý, năm, giữa kỳ và 5 năm;
e) Trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch tổng thể quốc gia, Hội đồng thẩm định quy hoạch vùng; chủ trì tham mưu tổ chức thẩm định quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng;
g) Hướng dẫn bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc lập và tổ chức thực hiện quy hoạch.
6. Về quản lý ngân sách nhà nước
a) Tổng hợp, lập, điều chỉnh (nếu có), trình Chính phủ kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia; dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; chủ trì xem xét, đề xuất tổng mức kinh phí chi thường xuyên đối với các chương trình mục tiêu quốc gia trong quá trình xây dựng, trình cấp có thẩm quyền; cân đối, bố trí kinh phí chi thường xuyên hằng năm để thực hiện sau khi Chương trình được phê duyệt;
b) Xây dựng, trình Chính phủ quyết định phương án bổ sung dự toán số tăng thu của ngân sách nhà nước, phương án phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của ngân sách trung ương và phương án điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước theo quy định;…
Về cơ cấu tổ chức, Bộ Tài chính có 34 đơn vị trực thuộc bao gồm:
1. Vụ Ngân sách nhà nước. 2. Vụ Đầu tư và Phát triển hạ tầng. 3. Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư. 4. Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp. 5. Vụ Quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I). 6. Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ. 7. Vụ Quản lý quy hoạch. 8. Vụ Các định chế tài chính. 9. Vụ Chính sách thuế, phí và lệ phí. 10. Vụ Tổ chức cán bộ. 11. Vụ Pháp chế. 12. Văn phòng. 13. Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại. 14. Cục Quản lý công sản. 15. Cục Quản lý đấu thầu. 16. Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm. 17. Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán. 18. Cục Quản lý giá. 19. Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước. 20. Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể. 21. Cục Đầu tư nước ngoài. 22. Cục Kế hoạch - Tài chính. 23. Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số. 24. Cục Thuế. 25. Cục Hải quan. 26. Cục Dự trữ Nhà nước. 27. Cục Thống kê. 28. Kho bạc Nhà nước. 29. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 30. Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính. 31. Báo Tài chính - Đầu tư. 32. Tạp chí Kinh tế - Tài chính. 33. Trường Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Tài chính. 34. Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
Bãi bỏ các quy định sau: Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ.
