13:48 ngày 02/03/2026 | lượt xem: 638 Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản Ngày 25/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 41/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản. Nghị định này quy định: Chi tiết nội dung thuộc thẩm quyền của Chính phủ được quy định tại khoản 5 Điều 21; Điều 24; khoản 5 Điều 25; khoản 2 và khoản 4 Điều 28; Điều 32; khoản 5 Điều 34; khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 35; khoản 5 Điều 38; khoản 1 và khoản 3 Điều 44; khoản 1 Điều 48; khoản 2 Điều 50; khoản 3 Điều 51; khoản 2 Điều 53; khoản 7 Điều 56; Điều 63; khoản 4 Điều 64; khoản 1 Điều 66; Điều 68; khoản 4 Điều 69; Điều 72; khoản 2 Điều 89 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Thủy sản). Quy định về giám sát viên trên tàu cá Việt Nam hoạt động khai thác ở vùng biển Việt Nam; cấp phép xuất khẩu loài thủy sản có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu hoặc Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế; kiểm soát tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển, chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng Việt Nam; kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển bằng tàu công ten nơ nhập khẩu vào Việt Nam; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc kiểm soát tàu nước ngoài khai thác, vận chuyển, chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác cập cảng Việt Nam và kiểm soát thủy sản, sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển bằng tàu công ten nơ nhập khẩu vào Việt Nam; kích thước tối thiểu được phép khai thác của loài thủy sản sống trong vùng nước tự nhiên; trách nhiệm của các bộ, ngành có liên quan và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Tại Điều 19 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện cơ sở nuôi trồng thủy sản. Theo đó, cơ sở nuôi trồng thủy sản phải bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Thủy sản được quy định chi tiết như sau: Nơi chứa chất thải phải riêng biệt với nơi chứa, nơi xử lý thủy sản chết và tách biệt với khu vực nuôi, không làm ảnh hưởng đến môi trường; Trường hợp cơ sở nuôi trồng thủy sản có khu chứa trang thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu phải bảo đảm yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất, nhà cung cấp; cơ sở nuôi trồng thủy sản có khu sinh hoạt, vệ sinh phải bảo đảm nước thải, chất thải sinh hoạt không làm ảnh hưởng đến khu vực nuôi; Đối với nuôi trồng thủy sản trong ao (đầm/hầm), bể: Bờ ao (đầm/hầm), bể làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc hại cho thủy sản nuôi, không rò rỉ nước. Trường hợp cơ sở nuôi trồng thủy sản thâm canh, bán thâm canh phải có hệ thống xử lý nước cấp, nước thải riêng biệt; nơi chứa bùn thải phù hợp; Đối với nuôi trồng thủy sản bằng lồng bè, đăng quầng (nuôi lồng bè): Khung lồng, phao, lưới, đăng quầng, giá thể phải làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc hại cho thủy sản nuôi và không để thủy sản nuôi sổng thoát ra môi trường; có thiết bị cảnh báo cho hoạt động giao thông thủy. Về trang thiết bị sử dụng trong nuôi trồng thủy sản phải làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc hại đối với thủy sản nuôi. Nghị định số 41/2026/NĐ-CP quy định, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận bao gồm: Đơn đề nghị theo Mẫu số 20.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP; Bản thuyết minh cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở nuôi theo Mẫu số 21.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP; Sơ đồ vị trí đặt lồng bè/Sơ đồ khu vực nuôi. Cơ sở có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận gửi hồ sơ theo quy định nêu trên đến cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính. Trong thời hạn 6 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thực tế tại cơ sở theo Mẫu số 22.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 23.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu, trong thời hạn tối đa 30 ngày cơ sở phải thực hiện khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. Nếu thấy cần thiết, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra nội dung đã khắc phục. Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 23.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do. Thời hạn của Giấy chứng nhận: 24 tháng. Nghị định cũng quy định, Giấy chứng nhận bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: Bị tẩy, xóa, thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận hoặc cơ sở không còn đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 38 Luật Thủy sản hoặc có hành vi vi phạm khác mà pháp luật quy định phải thu hồi Giấy chứng nhận; Thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận: Cơ quan nào có thẩm quyền cấp thì có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận; Khi phát hiện cơ sở vi phạm một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 24.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành NVĐ
Quy định mới về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa Việt Nam