Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phát triển đô thị
Ngày 01/10/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 378/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phát triển đô thị.
Nghị định này quy định chi tiết khoản 1 Điều 43 Luật Phát triển đô thị về tiêu chí công nhận xã, phường, đặc khu là khu kinh tế đặc biệt.
Theo Nghị định quy định, xã, phường, đặc khu được xem xét công nhận là khu kinh tế đặc biệt khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Phát triển đô thị, được quy định chi tiết tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
Tiêu chí có vị trí chiến lược, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43 Luật Phát triển đô thị được xác định là đáp ứng khi bảo đảm đồng thời các yêu cầu sau đây:
- Thuộc tỉnh, thành phố được xác định là cực tăng trưởng, vùng động lực quốc gia (bao gồm vùng động lực được xác định từng bước xây dựng, hình thành) tại Quy hoạch tổng thể quốc gia; hoặc thuộc tỉnh, thành phố được xác định là cực tăng trưởng, khu vực động lực, trung tâm kinh tế của vùng tại quy hoạch vùng;
- Được xác định là cực tăng trưởng, hạt nhân của vùng động lực, trung tâm kinh tế hoặc khu kinh tế ven biển của tỉnh, thành phố tại quy hoạch tỉnh, Quy hoạch tổng thể Thành phố;
- Bảo đảm vị trí, vai trò trong thế trận quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo.
Tiêu chí có cảng hàng không quốc tế hoặc cảng biển loại I trở lên quy định tại điểm b khoản 1 Điều 43 Luật Phát triển đô thị được xác định là đáp ứng khi trên địa giới hành chính của xã, phường, đặc khu có một trong các công trình sau đây:
- Cảng hàng không quốc tế;
- Cảng biển đặc biệt hoặc cảng biển loại I theo danh mục phân loại cảng biển.
Tiêu chí có không gian tương đối độc lập, dễ kiểm soát, có quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Phát triển đô thị được xác định là đáp ứng khi bảo đảm đồng thời các yêu cầu sau đây:
- Có không gian tương đối độc lập, dễ kiểm soát theo quy định tại khoản 5 Điều này;
- Có quy mô dân số từ 50.000 người trở lên;
- Có diện tích tự nhiên từ 500 km² trở lên.
Đơn vị hành chính cấp xã có không gian tương đối độc lập, dễ kiểm soát khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Là đặc khu hoặc xã đảo;
- Có 50% chiều dài đường địa giới hành chính trở lên là đường bờ biển hoặc có từ 50% ranh giới tự nhiên phân tách với các đơn vị hành chính liền kề là sông, hồ hoặc rừng phòng hộ;
- Trường hợp không đáp ứng các tiêu chí quy định, địa phương xây dựng Đề án thuyết minh rõ việc đáp ứng không gian tương đối độc lập, dễ kiểm soát và các nội dung theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 5 Nghị định này, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, thống nhất về chủ trương.
Số liệu, tài liệu làm căn cứ xác định việc đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
Điều 5 Nghị định số 378/2026/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục đề nghị công nhận khu kinh tế đặc biệt. Cụ thể như sau:
1. Sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua Đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt. Hồ sơ gồm các tài liệu sau đây:
a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về hồ sơ Đề án theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt;
c) Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ công nhận khu kinh tế đặc biệt theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Văn bản đồng ý về chủ trương của cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Phát triển đô thị;
đ) Đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt, bao gồm các nội dung sau đây:
Cơ sở chính trị, căn cứ pháp lý, thực tiễn, sự cần thiết.
Khái quát khu vực đề nghị công nhận là khu kinh tế đặc biệt: Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích tự nhiên, quy mô dân số; đánh giá hiện trạng đơn vị hành chính về phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tài nguyên, môi trường, quốc phòng, an ninh và tổ chức bộ máy.
Sự phù hợp của việc công nhận khu kinh tế đặc biệt với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có liên quan;
Nội dung đánh giá, đáp ứng từng tiêu chí công nhận khu kinh tế đặc biệt;
Nội dung đánh giá tác động, định hướng phát triển của đơn vị hành chính sau khi được công nhận là khu kinh tế đặc biệt: Đánh giá tác động về kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, tổ chức bộ máy và tác động đối với các đơn vị hành chính liền kề, toàn tỉnh, thành phố; đánh giá tác động về ngân sách nhà nước, bao gồm: dự báo thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn; các yếu tố làm tăng, giảm, dịch chuyển nguồn thu, trong đó có tác động của việc áp dụng cơ chế, chính sách đối với khu kinh tế đặc biệt theo quy định của Luật Phát triển đô thị; việc bảo đảm an ninh, an toàn tài chính quốc gia và vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước; quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và các ngành, lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư; phương hướng quản lý, bảo vệ và khai thác tài nguyên, môi trường, đất đai, bảo tồn đa dạng sinh học (nếu có); bảo đảm an sinh xã hội, sinh kế của người dân, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, lịch sử; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; các dự án đầu tư có tính chất động lực dự kiến thu hút; giải pháp, nguồn lực, khả năng cân đối nguồn lực, tiến độ và lộ trình thực hiện.
Kết luận, kiến nghị và tổ chức thực hiện;
e) Phụ lục kèm theo đề án gồm: Các biểu, bảng số liệu được cấp có thẩm quyền xác nhận làm cơ sở xác định việc đáp ứng các tiêu chí; 01 bản đồ hiện trạng địa giới của đơn vị hành chính đề nghị công nhận khu kinh tế đặc biệt;
g) Tài liệu khác (nếu có).
2. Trong thời hạn tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết thông qua đề án của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ gửi Bộ Tài chính để thẩm định công nhận khu kinh tế đặc biệt. Hồ sơ gửi Bộ Tài chính bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Văn bản đề nghị thẩm định;
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua Đề án;
c) Các tài liệu quy định tại điểm c, d, đ, e, và g khoản 1 Điều này.
Tiêu chí, điều kiện thành lập khu thương mại tự do:
1. Có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển thương mại quốc tế, logistics, sản xuất và dịch vụ gồm:
a) Gắn liền hoặc kết nối giao thông trực tiếp với hệ thống cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế, trung tâm tài chính quốc tế, cửa khẩu quốc tế quan trọng hoặc hạ tầng logistics chiến lược khác;
b) Có khả năng kết nối vận tải đa phương thức bằng ít nhất 02 phương thức vận tải trong số đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng hải và hàng không. Trường hợp công trình kết nối chưa hoàn thành thì công trình phải thuộc quy hoạch, kế hoạch đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt và có tiến độ hoàn thành phù hợp với giai đoạn đưa khu vào hoạt động.
2. Có quy mô tối thiểu 1.000 ha. Trường hợp tổ chức thành các khu vực không liền kề thì phải đảm bảo khả năng kết nối hạ tầng, vận hành và quản lý thống nhất.
3. Có hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả sử dụng đất; có tính bổ trợ, liên kết với khu kinh tế, khu công nghiệp, trung tâm logistics và khu chức năng hiện có.
4. Có kết cấu hạ tầng và phương án tổ chức các khu chức năng phù hợp với định hướng phát triển của khu thương mại tự do theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định này.
5. Có phương án quản lý, vận hành khả thi, cơ chế phối hợp liên ngành, một cửa liên thông và hệ thống quản lý dựa trên dữ liệu số.
6. Có phương án bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, an toàn tài chính, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu; phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, gian lận xuất xứ, chuyển tải bất hợp pháp, rửa tiền và tội phạm công nghệ cao; có phương án quản lý rủi ro và bảo vệ môi trường.
Điều kiện về kết cấu hạ tầng của khu thương mại tự do
1. Khu thương mại tự do phải có hoặc có khả năng đầu tư đồng bộ các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật thiết yếu, bao gồm:
a) Hệ thống giao thông đối ngoại, giao thông nội bộ và kết nối đa phương thức;
b) Hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước và xử lý chất thải, nước thải;
c) Hệ thống viễn thông, công nghệ thông tin, trung tâm dữ liệu hoặc hạ tầng số phục vụ quản lý, kinh doanh và chia sẻ dữ liệu;
d) Hệ thống kho bãi, cảng cạn và các công trình phục vụ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, trung chuyển hàng hóa;
đ) Các công trình phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn, bảo đảm an toàn, an ninh và công trình phục vụ kiểm tra, giám sát chuyên ngành.
2. Hạ tầng kỹ thuật phải được phân kỳ đầu tư phù hợp với tiến độ phát triển khu thương mại tự do, đáp ứng yêu cầu phát triển dài hạn, bảo đảm khả năng kết nối với hệ thống kết cấu hạ tầng của khu vực và quốc gia; khuyến khích đầu tư hạ tầng xanh, thông minh, phát thải thấp.
3. Hệ thống quản lý, giám sát, điều hành của khu thương mại tự do được thực hiện trên nền tảng số, thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ quan quản lý chuyên ngành ở trung ương và địa phương theo quy định của pháp luật.
Nghị định cũng quy định điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với khu phi thuế quan như sau:
1. Khu phi thuế quan phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây để cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, giám sát:
a) Có ranh giới địa lý xác định, được ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hệ thống hàng rào cứng, bảo đảm việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan;
b) Có cổng ra, cổng vào, bố trí luồng riêng cho hàng hóa, người ra, vào khu phi thuế quan để làm việc, luồng riêng cho hàng hóa quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định này;
c) Có địa điểm làm việc cho cơ quan hải quan; địa điểm tập kết hàng hóa để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan;
d) Có hệ thống camera giám sát hoạt động liên tục 24 giờ trong ngày tại các địa điểm, vị trí quy định tại điểm a, b, c khoản này; có thiết bị ghi nhận việc hàng hóa qua cổng kết nối với hệ thống công nghệ thông tin quản lý hàng hóa của khu phi thuế quan; dữ liệu hình ảnh được lưu trữ tối thiểu 06 tháng và được kết nối để cơ quan hải quan xem trực tiếp, trích xuất theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
đ) Có hệ thống công nghệ thông tin quản lý hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan, kết nối, trao đổi dữ liệu điện tử với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
e) Có hệ thống cân điện tử kết nối với hệ thống quản lý của cơ quan hải quan.
2. Yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với các điều kiện kiểm tra, giám sát quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
