Nghị quyết quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ngày 12/6/2026, tại Kỳ họp thứ Hai, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVIII đã thông qua Nghị quyết số 04/2026/NQ-HĐND quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Theo đó, Nghị quyết quy định mức cho vay, thời hạn cho vay và lãi suất cho vay đối với các đối tượng như sau:
Đối với hộ nghèo: thực hiện theo quy định tại Điều 16, khoản 1, khoản 4 Điều 17, Điều 18 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và khoản 1 Điều 1 Quyết định số 2553/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh giảm lãi suất cho vay một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
Đối với hộ cận nghèo: thực hiện theo quy định tại Điều 2, khoản 2 Điều 3, Điều 4 Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg và khoản 1 Điều 1 Quyết định số 1826/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
Đối với hộ mới thoát nghèo: thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg.
Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn: thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, khoản 2 Điều 7 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg và Quyết định số 2553/QĐ-TTg.
Đối với đối tượng vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Việc làm số 74/2025/QH1: thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.
Đối với đối tượng vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15: thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 14, Điều 15 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP.
Đối với đối tượng vay vốn nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 76 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15: thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 48 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; khoản 4 Điều 1 Nghị định số 261/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.
Đối với đối tượng vay vốn cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg về tín dụng cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 8, khoản 2 Điều 9 Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg và khoản 3 Điều 1 Quyết định số 2553/QĐ-TTg.
Đối tượng vay vốn người chấp hành xong án phạt tù theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù: thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 8, Điều 9 Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg.
Đối tượng vay vốn học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh thuộc các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán: thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 10 Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg.
Đối tượng vay vốn người sau cai nghiện ma túy theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 08/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người sau cai nghiện ma túy: thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 9, Điều 10 Quyết định số 08/2026/QĐ-TTg.
Trường hợp Nhà nước có chính sách hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội thì cũng được áp dụng tương ứng với các khoản vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương.
Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 6 năm 2026.
Nội dung chi tiết tại Nghị quyết số 04/2026/NQ-HĐND.
