Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ kinh phí phá dỡ tàu cá, chuyển đổi nghề khai thác thủy sản, thay thế thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ngày 12/6/2026, tại Kỳ họp thứ Hai, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVIII đã thông qua Nghị quyết số 03/2026/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ kinh phí phá dỡ tàu cá, chuyển đổi nghề khai thác thủy sản, thay thế thiết bị giám sát hành trình cho chủ tàu cá trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Theo đó, Nghị quyết quy định các chính sách hỗ trợ như sau:
- Chính sách hỗ trợ kinh phí phá dỡ tàu cá:
+ Đối tượng hỗ trợ: Chủ tàu cá là hộ gia đình có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và tổ chức có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại tỉnh Hưng Yên. Chủ tàu cá là cá nhân có đăng ký thường trú tại tỉnh Hưng Yên.
+ Điều kiện hỗ trợ: Tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 06 mét trở lên; có giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, có giấy phép khai thác thủy sản còn hiệu lực; tàu cá khi thực hiện phá dỡ phải có sự giám sát của đại diện các cơ quan, đơn vị gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã, Bộ đội biên phòng, Công an cấp xã. Việc giám sát phải được lập thành biên bản theo quy định; có Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu cá do cơ quan có thẩm quyền cấp; chủ tàu cá chấp hành xong các quyết định xử lý vi phạm hành chính (nếu có).
+ Hình thức hỗ trợ: hỗ trợ trực tiếp cho chủ tàu cá sau khi hoàn thành việc phá dỡ tàu cá.
+ Mức hỗ trợ kinh phí cho chủ tàu cá sau khi hoàn thành thực hiện phá dỡ tàu cá, như sau: Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06m đến dưới 12m: 50 triệu đồng/tàu; tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12m đến dưới 15m: 100 triệu đồng/tàu; tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên: 200 triệu đồng/tàu.
- Chính sách hỗ trợ kinh phí chuyển đổi nghề khai thác thủy sản:
+ Đối tượng hỗ trợ: Chủ tàu cá là hộ gia đình có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và tổ chức có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại tỉnh Hưng Yên; chủ tàu cá là cá nhân có đăng ký thường trú tại tỉnh Hưng Yên.
+ Điều kiện hỗ trợ: Chính sách hỗ trợ chủ tàu cá chuyển đổi nghề khai thác thủy sản sang lĩnh vực phi ngư nghiệp: Tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 06 mét trở lên đang hoạt động khai thác thủy sản; có giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, có giấy phép khai thác thủy sản còn hiệu lực. Tàu cá sau khi chuyển đổi nghề khai thác thủy sản sang lĩnh vực phi ngư nghiệp được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu và giấy phép hoạt động theo quy định của lĩnh vực chuyển đổi, còn hiệu lực tại thời điểm đề nghị hỗ trợ. Tàu cá sau khi thực hiện chuyển đổi nghề sang lĩnh vực phi ngư nghiệp được kiểm tra và xác nhận hiện trạng tàu cá của đại diện các cơ quan, đơn vị gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã, Bộ đội biên phòng, Công an cấp xã. Việc kiểm tra phải được lập thành biên bản.
Chính sách hỗ trợ chủ tàu cá chuyển đổi từ nghề khai thác thủy sản bằng lưới kéo sang nghề khai thác thủy sản bằng lồng bẫy, lưới vây, lưới chụp, lưới rê (trừ lưới rê thu ngừ), câu: Tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 12 mét trở lên đến dưới 15 mét; có giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, giấy phép khai thác thủy sản còn hiệu lực. Tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 15 mét trở lên; có giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tàu cá, giấy phép khai thác thủy sản còn hiệu lực và giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá còn hiệu lực. Ngư cụ, trang thiết bị phục vụ khai thác thủy sản để thực hiện chuyển đổi nghề phải được mua mới 100%. Tàu cá sau khi thực hiện chuyển đổi nghề khai thác thủy sản được kiểm tra và xác nhận hiện trạng tàu cá của đại diện các cơ quan, đơn vị gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã, Bộ đội biên phòng, Công an cấp xã. Hoạt động kiểm tra phải được lập thành biên bản theo quy định.
+ Hình thức hỗ trợ: hỗ trợ trực tiếp cho chủ tàu cá sau khi hoàn thành việc chuyển đổi nghề khai thác thủy sản.
+ Mức hỗ trợ: Chính sách hỗ trợ chủ tàu cá chuyển đổi nghề khai thác thủy sản sang lĩnh vực phi ngư nghiệp: Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét: 30 triệu đồng/tàu; tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét: 70 triệu đồng/tàu; tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên: 200 triệu đồng/tàu. Chính sách hỗ trợ chủ tàu cá chuyển đổi từ nghề khai thác thuỷ sản bằng lưới kéo sang nghề khai thác thủy sản bằng lồng bẫy, lưới vây, lưới chụp, lưới rê (trừ lưới rê thu ngừ), câu: Hỗ trợ 40% theo hoá đơn, chứng từ hợp pháp mua ngư cụ, trang thiết bị phục vụ khai thác thủy sản để thực hiện chuyển đổi nghề.
- Chính sách hỗ trợ kinh phí thay thế thiết bị giám sát hành trình cho tàu cá
+ Đối tượng hỗ trợ: Chủ tàu cá là hộ gia đình có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và tổ chức có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại tỉnh Hưng Yên; chủ tàu cá là cá nhân có đăng ký thường trú tại tỉnh Hưng Yên.
+ Điều kiện hỗ trợ: Tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 15 mét trở lên đã được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình nhưng chưa đáp ứng điều kiện quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP; có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá và Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với thiết bị giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá còn hiệu lực. Thiết bị giám sát hành trình được chủ tàu cá thay thế phải mới 100% và đáp ứng điều kiện quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP; kích hoạt, kết nối, đồng bộ với Hệ thống giám sát tàu cá của Cục Thủy sản và Kiểm ngư trước ngày 31 tháng 12 năm 2027.
+ Hình thức hỗ trợ: hỗ trợ trực tiếp cho chủ tàu cá sau khi hoàn thành việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình tàu cá.
+ Mức hỗ trợ: hỗ trợ 100% kinh phí thay thế thiết bị giám sát hành trình theo hóa đơn thực tế nhưng không quá 30 triệu đồng/1 thiết bị.
Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 6 năm 2026.
Nội dung chi tiết tại Nghị quyết số 03/2026/NQ-HĐND.
