Nghị quyết ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 75-KL/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Ngày 04/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 208/NQ-CP ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 75-KL/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới.

Theo đó, Nghị quyết đưa ra các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để thực hiện Chương trình gồm:

- Tuyên truyền, giáo dục, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động, huy động sự tham gia của toàn xã hội trong bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu

+ Các bộ, cơ quan, địa phương, nhất là người đứng đầu cần xác định bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu là nhiệm vụ thường xuyên, ở vị trí trung tâm trong các quyết định phát triển, là điều kiện, nền tảng cho chuyển đổi xanh, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất, sức cạnh tranh; lấy việc bảo đảm môi trường sống an toàn, trong lành, bảo vệ sức khoẻ, tính mạng, sinh kế của mọi người dân làm mục tiêu cao nhất.

+Đổi mới nội dung, phương thức truyền thông theo hướng dễ hiểu hướng tới thay đổi hành vi; lan tỏa thực hành lối sống xanh, tiêu dùng xanh, bền vững trong cộng đồng, xây dựng văn hóa môi trường; khuyến khích, nhân rộng các mô hình hay, cách làm hiệu quả.

+ Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp vận động Nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp tham gia các phong trào bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và giám sát việc thực hiện.

- Huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực

+ Bảo đảm bố trí tối thiểu 2% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho sự nghiệp bảo vệ môi trường theo Kết luận số 75-KL/TW và hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý, sử dụng ngân sách chi sự nghiệp bảo vệ môi trường.

+ Tập trung đầu tư hạ tầng bảo vệ môi trường, xử lý các điểm nóng ô nhiễm, hệ thống quan trắc và dữ liệu môi trường, dự báo, cảnh báo chất lượng môi trường, hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai và các dự án có tính liên vùng, đa mục tiêu.

+ Ưu tiên đầu tư hệ thống thoát nước, chống ngập, thu gom và xử lý nước thải đô thị; hạ tầng kỹ thuật tại các khu vực thường xuyên chịu tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu; cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư có nguy cơ mất an toàn. Huy động, bố trí nguồn lực đầu tư phát triển giao thông xanh, thông minh và có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu.

+ Hoàn thiện cơ chế huy động các nguồn lực xã hội, nguồn vốn quốc tế, các quỹ khí hậu toàn cầu, nguồn tài chính xanh, đầu tư xanh, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, nguồn vốn vay ưu đãi và các nguồn lực hợp pháp khác cho bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.

+ Chủ động tiếp cận, sử dụng hiệu quả vốn ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại, các quỹ khí hậu toàn cầu và cơ chế tài chính quốc tế; tăng cường năng lực chuẩn bị dự án, bảo đảm minh bạch, tránh trùng lặp, phù hợp định hướng, ưu tiên và lợi ích của Việt Nam.

- Giải quyết các vấn đề bức xúc về môi trường; phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường

+ Khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí, tập trung giải quyết tình trạng ô nhiễm không khí tại Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị lớn.

+ Giải quyết tình trạng ô nhiễm nước tại các lưu vực sông, kênh, mương, hồ và đoạn sông ưu tiên; đẩy nhanh đầu tư hạ tầng thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đô thị, cụm công nghiệp, làng nghề; kiểm soát tổng thải lượng chất ô nhiễm tại những khu vực nhạy cảm, áp lực môi trường lớn phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường.

+ Nâng cao hiệu quả phân loại chất thải rắn sinh hoạt phục vụ phát triển kinh tế tuần hoàn; đầu tư đồng bộ thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý kết hợp thu hồi năng lượng; giảm tỷ lệ chất thải chôn lấp trực tiếp; thúc đẩy trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu và thị trường vật liệu thứ cấp.

+ Chủ động nhận diện và quản lý các chất thải mới phát sinh từ quá trình chuyển đổi xanh; kiểm soát nhập khẩu công nghệ, thiết bị lạc hậu, tiêu hao nhiều tài nguyên và có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.

+ Đẩy mạnh xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề gắn với bảo tồn, phát triển ngành nghề nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn và bền vững. Tập trung xử lý ô nhiễm tại các khu vực khai thác - chế biến khoáng sản, khu vực tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật và các điểm nóng ô nhiễm khác.

+ Kết nối, giám sát theo thời gian thực đối với nguồn nước thải, khí thải lớn thuộc đối tượng phải quan trắc tự động, liên tục; kiểm soát chất lượng dữ liệu, cảnh báo sớm và sử dụng dữ liệu làm căn cứ kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

- Đẩy mạnh chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế các- bon thấp, tăng cường quản lý phát thải khí nhà kính

+ Tổ chức triển khai hiệu quả Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện kinh tế tuần hoàn; thúc đẩy tuần hoàn vật liệu, sản phẩm trong toàn chuỗi giá trị và có chính sách khuyến khích công nghiệp tái chế, công nghiệp môi trường.

+ Thúc đẩy chuyển đổi các ngành kinh tế theo hướng xanh, tuần hoàn, phát thải các-bon thấp và tạo ra các ngành kinh tế mới nhằm thực hiện mục tiêu đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050.

+ Phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, khuyến khích sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Thúc đẩy các mô hình công nghiệp xanh, đô thị xanh, giao thông xanh, hình thành các khu vực đô thị phát thải thấp.

+ Thúc đẩy các hoạt động giảm phát thải trong toàn bộ vòng đời công trình; phát triển công trình xanh, sử dụng vật liệu xây dựng xanh, vật liệu phát thải thấp.

+ Chuyển đổi hệ thống sản xuất lương thực, thực phẩm theo hướng giảm phát thải, tuần hoàn, bền vững.

+ Xây dựng và triển khai hiệu quả các chương trình đào tạo, đào tạo lại, chuyển đổi nghề nghiệp và hỗ trợ sinh kế nhằm bảo đảm chuyển đổi công bằng, hạn chế tác động bất lợi đối với người lao động, nhóm yếu thế và địa phương phụ thuộc vào ngành phát thải cao.

+ Nâng cao chất lượng kiểm kê khí nhà kính và đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; vận hành thị trường các-bon minh bạch, có kiểm soát; quản lý chặt chẽ hoạt động trao đổi tín chỉ các-bon, từng bước xây dựng tiêu chuẩn tín chỉ các-bon trong nước, phương pháp tạo tín chỉ các-bon tiệm cận với tiêu chuẩn quốc tế.

+ Cập nhật Đóng góp do quốc gia tự quyết định của Việt Nam, thực hiện linh hoạt cam kết quốc tế phù hợp với điều kiện và yêu cầu phát triển của đất nước, phấn đấu đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050.

Đồng thời, hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và sử dụng hiệu quả tài nguyên; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu rủi ro thiên tai; phát triển khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và nguồn nhân lực; đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế.

Ngoài ra, các nội dung khác được quy định chi tiết tại Nghị quyết số 208/NQ-CP.

Anh Duy

Bản đồ hành chính

Đánh giá người dùng

Bạn đánh giá thế nào về chất lượng dịch vụ công trực tuyến?

Ý kiến của bạn giúp chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Ý KIẾN NGƯỜI DÙNG

Kết quả đánh giá

Chất lượng dịch vụ công trực tuyến

748lượt đánh giá được ghi nhận
Rất hài lòng44%
328 lượt đánh giá
Hài lòng8%
59 lượt đánh giá
Bình thường11%
84 lượt đánh giá
Không hài lòng16%
119 lượt đánh giá
Ý kiến khác21%
158 lượt đánh giá
Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến!
Đã truy cập16.022.829Tổng lượt truy cập
Đang online276
Truy cập hôm nay20.265

Online: hoạt động trong 5 phút gần nhất