Kế hoạch triển khai truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông sản, lâm sản, thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035
Ngày 11/5/2026, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 161/KH-UBND về việc triển khai truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông sản, lâm sản, thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035.
Theo đó, Kế hoạch nêu rõ mục tiêu chung như sau: Căn cứ các quy định của Trung ương rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản của địa phương có liên quan đến truy xuất nguồn gốc; tổ chức triển khai và phổ biến các tài liệu hướng dẫn truy xuất nguồn gốc của các sản phẩm hàng hóa nông, lâm, thủy sản và vật tư nông nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Tiếp tục duy trì, nâng cấp, cập nhật cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc các sản phẩm nông sản, lâm sản và thủy sản của tỉnh http://hy.check.net.vn; xây dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu truy xuất ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý cây trồng, vật nuôi; từng bước đồng bộ, kết nối với cổng thông tin truy xuất sản phẩm, hàng hóa quốc gia; chia sẻ dữ liệu kết nối “Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản” của Bộ Nông nghiệp và Môi trường bảo đảm phù hợp với yêu cầu quản lý của địa phương và thực tiễn tại cơ sở. Nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân về sự cần thiết, tính hiệu quả đối với truy xuất nguồn gốc nông sản thông qua việc đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyển, phổ biến, hướng dẫn, tập huấn. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động truy xuất nguồn gốc nông sản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, môi trường và chủ động hội nhập quốc tế. Xây dựng các mô hình chuỗi sản xuất, cung ứng sản phẩm nông lâm thủy sản đáp ứng đầy đủ các quy định về truy xuất nguồn gốc, chất lượng, an toàn thực phẩm theo Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa sửa đổi; Luật An toàn thực phẩm và các quy định khác có liên quan.
Về mục tiêu cụ thể:
- Đến hết năm 2026: Phối hợp góp ý hoàn thiện yêu cầu dữ liệu chuyên ngành nông nghiệp phục vụ truy xuất nguồn gốc, bảo đảm thống nhất với quy định về hệ thống truy xuất nguồn gốc, mã truy vết, vật mang dữ liệu và yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện các văn bản pháp lý, quy trình quản lý, quy chế phối hợp quản lý Hệ thống truy xuất nguồn gốc với các đơn vị có liên quan. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của xã hội, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân về lợi ích và tầm quan trọng của truy xuất nguồn gốc nông sản gắn với an toàn thực phẩm; Duy trì, nâng cấp, mở rộng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông lâm thủy sản của tỉnh đảm bảo kết nối, đồng bộ với hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Tiếp tục rà soát, hoàn thiện, liên thông số liệu các công đoạn của chuỗi sản xuất đồng bộ, dữ liệu thông tin; Chuẩn hóa, hoàn thiện áp dụng nhật ký vùng trồng, nhật ký canh tác/chăn nuôi kiểm soát nguyên liệu đầu vào gồm: giống, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, hóa chất, đối với một số mặt hàng nông sản tiêu biểu.
- Giai đoạn 2027-2030: Tiếp tục tăng cường thông tin, tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của xã hội, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân về lợi ích và tầm quan trọng của truy xuất nguồn gốc nông lâm thủy sản gắn với an toàn thực phẩm; Tham gia xây dựng đóng góp ý kiến để hoàn thiện cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu hướng dẫn, quy chế sử dụng nhằm đảm bảo cho các hoạt động về truy xuất nguồn gốc nông sản tại Bộ được khai thác, sử dụng hiệu quả, đúng quy định của pháp luật; Rà soát, đề xuất cơ chế hỗ trợ trong việc thiết lập, triển khai Hệ thống truy xuất nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia của cơ quan chuyên ngành phục vụ nhu cầu trao đổi và khai thác thông tin tích hợp đồng bộ với các nền tảng số trong quản lý sản xuất, kinh doanh, thương mại điện tử; Thường xuyên cập nhật, duy trì, vận hành cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc nông sản, nâng cấp các tính năng hệ thống; đảm bảo thu thập, chuẩn hóa, lưu trữ và quản trị dữ liệu truy xuất nguồn gốc phục vụ công tác quản lý nhà nước, kiểm tra, hậu kiểm, giám sát, thống kê và phân tích; Kết nối, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia; hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành hệ thống kết nối, liên thông hoàn chỉnh hay cổng thông tin khác theo định hướng dẫn dắt của cơ quan chuyên ngành.
- Tầm nhìn đến năm 2035: Phấn đấu 100% tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh được cập nhật kiến thức về triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản; 100% các sản phẩm nông sản chủ lực, đặc trưng, sản phẩm OCOP của tỉnh được áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản; 100% cơ sở tham gia truy xuất nguồn gốc sử dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc đáp ứng quy định của pháp luật, bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia và hệ thống truy xuất nguồn gốc chuyên ngành có liên quan; Tiếp tục rà soát, nâng cấp hoàn thiện xây dựng, áp dụng, quản lý và cập nhật, chia sẻ cơ sở dữ liệu sản phẩm nông sản được sản xuất trong tỉnh vào hệ thống thông tin truy xuất của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
Nội dung chi tiết tại Kế hoạch số 161/KH-UBND.
