16:02 ngày 12/06/2026 | lượt xem: 287 Kế hoạch triển khai thực hiện các dự án đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ngày 09/6/2026, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 220/KH-UBND về việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Theo đó, Kế hoạch mục tiêu, nhiệm vụ chung như sau: - Triển khai thiết thực, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển công nghiệp tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, Chương trình hành động số 01-CT/TU của BCH Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ nhất Đảng bộ tỉnh, Chương trình hành động số 10-CT/TU của BCH Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XIV của Đảng. Thực hiện đồng bộ các giải pháp đưa nhanh hạ tầng công nghiệp vào hoạt động, thu hút đầu tư góp phần tích cực, quan trọng thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai chữ số; từng bước tạo lập, xây dựng đồng bộ hạ tầng và các yếu tố cơ bản của nền công nghiệp hiện đại, đưa Hưng Yên trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại, đáp ứng tiêu chí đô thị loại I trước năm 2035. - Tăng cường quản lý, kiểm tra, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án ngay từ khi thành lập theo đúng nội dung, lộ trình, yêu cầu tại Thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Quyết định của UBND tỉnh. Chủ đầu tư dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp (KCN, CCN) có kế hoạch, phương án với tiến độ, sản phẩm cụ thể thực hiện dự án. Các cơ quan chức năng của Nhà nước có kế hoạch, phân công theo dõi, đôn đốc, giám sát kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc từng KCN, CCN đảm bảo chủ đầu tư thực hiện nhanh, đúng tiến độ, hiệu quả. Trọng tâm quản lý là tiến độ lập quy hoạch, các thủ tục, điều kiện triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật, nguồn vốn và các nhiệm vụ khác của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật. - Tiếp tục xác định giải phóng mặt bằng dự án KCN, CCN là nhiệm vụ trọng tâm, then chốt, quyết định tiến độ hoạt động của Dự án. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng các dự án đã có quyết định thành lập, hoàn thành đúng và trước hạn chỉ tiêu, tiến độ được giao. Tăng cường chỉ đạo, phối hợp kịp thời tháo gỡ, giải quyết nhanh, đúng, dứt điểm những khó khăn, vướng mắc, tồn đọng của các dự án và những kiến nghị, đề xuất chính đáng, hợp pháp của các doanh nghiệp, khơi thông nguồn lực, đưa nhanh dự án hạ tầng KCN, CCN vào thu hút đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh. - Đổi mới mạnh mẽ, tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư, gắn với xúc tiến thương mại, du lịch thu hút các dự án đầu tư thứ cấp vào các KCN, CCN. Thực hiện tốt vai trò, trách nhiệm của Nhà nước trong việc định hướng chiến lược, trọng tâm xúc tiến và thu hút đầu tư dự án đầu tư thứ cấp vào các KCN, CCN. Phát huy cao năng lực, trách nhiệm của Chủ đầu tư KCN, CCN trong việc xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư thứ cấp lấp đầy diện tích đất công nghiệp được giao. Coi trọng, nâng cao chất lượng thu hút các dự án đầu tư thứ cấp; tập trung thu hút các dự án có quy mô lớn, sử dụng công nghệ hiện đại, giá trị gia tăng cao, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường. Nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, trước hết rút ngắn thủ tục đăng ký kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp, doanh nhân tiếp cận, tìm hiểu và đầu tư tại tỉnh. - Quản lý chặt chẽ, phát huy cao hiệu quả của các KCN, CNN đã đi vào hoạt động và đã được lấp đầy. Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động quản lý nhà nước về an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, môi trường, lao động việc làm, thuế và các quy định khác của pháp luật đối với KCN, CCN và các doanh nghiệp thứ cấp. Kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp, tạo môi trường thuận lợi cho nhà đầu tư và các doanh nghiệp trong hàng rào KCN, CCN hoạt động sản xuất kinh doanh. Mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể - Về thực hiện nội dung quyết định đầu tư: 100% KCN, CCN có dự án thứ cấp hoạt động, hoàn thành hạ tầng, có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn; 100% KCN, CCN và doanh nghiệp, dự án đầu tư trong KCN, CCN đáp ứng tiêu chuẩn bảo vệ môi trường; trong thời hạn 5-6 tháng, tính từ ngày có quyết định thành lập các dự án KCN, CCN hoàn thành các nhiệm vụ lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, các điều kiện về môi trường, phòng cháy, chữa cháy và các nội dung theo đúng tiến độ cam kết; hoàn thành đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các KCN, CCN và đi vào hoạt động trong thời hạn 12 tháng (đối với CCN), 24 tháng (đối với KCN dưới 200ha), 36 tháng (đối với KCN trên 200ha), kể từ ngày được bàn giao đất. Năm 2026: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN: Phấn đấu đạt trên 1.000ha (Các KCN phía Bắc: 500 ha; Các KCN phía Nam: 500 ha); xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN: Phấn đấu đạt trên 500ha; vốn đầu tư thực hiện dự án hạ tầng KCN, CCN: Phấn đấu đạt trên 20.000 tỷ đồng. - Về giải phóng mặt bằng: Thực hiện giải phóng mặt bằng, bàn giao trên 80% diện tích cho chủ đầu tư (tính từ ngày ban hành quyết định thành lập KCN, CCN) trong thời hạn: (1) 12 tháng, đối với dự án có diện tích dưới 200ha; (2) 15 tháng, đối với dự án có diện tích dưới 250ha; (3) 24 tháng, đối với dự án có diện tích trên 250ha. Trường hợp đặc biệt (Di dời mồ mả, cưỡng chế hoặc các lý do khách quan khác), thời hạn có thể tăng thêm, nhưng tối đa không quá 06 tháng. Năm 2026: Cơ bản hoàn thành tháo gỡ khó khăn, vướng mắc các dự án KCN, CCN; GPMB các KCN, CCN đã được thành lập trước tháng 01/2026; khu công nghiệp phấn đấu giải phóng mặt bằng trên 1.400ha (Các KCN phía Bắc: 1.000 ha; Các KCN phía Nam: 400 ha); cụm công nghiệp phấn đấu giải phóng mặt bằng trên 1.000ha. - Về xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư vào KCN, CCN: Hằng năm ban hành chương trình xúc tiến đầu tư, tổ chức ít nhất 02 cuộc xúc tiến đầu tư cấp tỉnh, cấp quốc gia; 5 - 10 cuộc xúc tiến đầu tư chuyên đề trong nước và nước ngoài; phấn đấu rút ngắn ít nhất 1/2 thời hạn đăng ký đầu tư vào KCN, CCN; phấn đấu trong thời hạn tối đa 24 tháng kể từ ngày bàn giao đất, thu hút đầu tư lấp đầy KCN, CCN có diện tích dưới 200ha; trong thời hạn tối đa 36 tháng kể từ ngày bàn giao đất, thu hút đầu tư lấp đầy KCN có diện tích trên 200ha. Năm 2026: Phấn đấu thu hút nguồn vốn đầu tư thứ cấp 3 tỷ USD (đăng ký mới và điều chỉnh tăng thêm); phấn đấu thu hút 250-300 dự án đầu tư mới vào các KCN, CCN; phấn đấu 150-200 dự án đầu tư trong KCN, CCN đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. - Về quản lý KCN, CCN: Hằng năm, các cơ quan có thẩm quyền thực hiện: Kiểm tra định kỳ tối thiểu 20% KCN, CCN; xem xét tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất 100% KCN, CCN có dấu hiệu vi phạm, trong đó thanh tra từ 1-2 dự án. Các cuộc thanh tra, kiểm tra đảm bảo không trùng lắp, có sự phối hợp chặt chẽ, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; 100% KCN, CCN và các doanh nghiệp tuân thủ pháp luật về môi trường, phòng chống cháy nổ, thuế, thống kê và các quy định của pháp luật có liên quan; 100% khó khăn, kiến nghị, đề xuất của doanh nghiệp được tiếp nhận, xem xét giải quyết, trả lời kịp thời; định kỳ sở, ngành tỉnh chủ trì thực hiện họp giao ban hằng quý với chủ đầu tư KCN, CCN, UBND xã, phường. Năm 2026: Hoàn thành, đưa phần mềm cơ sở dữ liệu quản lý KCN, CCN vào vận hành trước tháng 8/2026. 100% các dự án được cập nhật thông tin đầy đủ, kịp thời, thường xuyên về cơ quan quản lý và UBND tỉnh qua phần mềm quản lý. 100% các dự án KCN, CCN được rà soát, điều chỉnh, bổ sung quyết định thành lập, chủ trương đầu tư KCN, CCN trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; phấn đấu giải quyết dứt điểm các khó khăn, vướng mắc, tồn tại của các KCN, CCN được thành lập trước năm 2026. Nội dung chi tiết tại Kế hoạch số 220/KH-UBND. Ngọc Hưng
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp của doanh nghiệp nhà nước góp phần tăng trưởng kinh tế hai con số, phát triển đất nước nhanh và bền vững
Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 21/4/2023 của Chính phủ
Nghị quyết về một số chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên