Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 13/NQ/TU này 01/4/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh

Ngày 20/5/2026, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 176/KH-UBND về việc thực hiện Nghị quyết số 13/NQ/TU ngày 01/4/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về cơ cấu lại, phát triển và nâng cao hiệu quả ngành nông nghiệp, thuỷ sản, nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045; Kế hoạch số 53-KH/ĐU ngày 11/5/2026 của Đảng uỷ Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Theo đó, Kế hoạch nêu rõ mục tiêu như sau: Đến năm 2030, cơ cấu lại toàn diện, phát triển nền nông nghiệp, thủy sản và kinh tế nông thôn theo hướng sinh thái, sạch, hiện đại, hiệu quả, bền vững; nâng cao giá trị gia tăng, sản xuất hàng hóa quy mô lớn, năng lực cạnh tranh, tham gia vào các chuỗi giá trị dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Xây dựng nông thôn mới xanh, sạch, đẹp, an ninh, an toàn, có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ; giảm nghèo bền vững, nâng cao toàn diện đời sống vật chất của nông dân và cư dân nông thôn gắn với xây dựng đời sống văn hoá lành mạnh, phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc. Duy trì và củng cố hệ thống rừng ven biển của tỉnh, đáp ứng vai trò phòng hộ ven biển và ứng phó với biến đổi khí hậu.

Định hướng đến năm 2045: Nông nghiệp, thủy sản và kinh tế nông thôn tỉnh Hưng Yên phát triển sinh thái, thông minh, hiện đại và có chất lượng, hiệu quả, thương hiệu, uy tín cao, có khả năng cạnh tranh, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu; 100% các vùng sản xuất nông nghiệp, thủy sản tập trung ứng dụng công nghệ cao, áp dụng cơ giới hóa các khâu trong sản xuất; phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản hiện đại, hiệu quả, thân thiện với môi trường; hoạt động sản xuất nông nghiệp, thủy sản được ứng dụng công nghệ số trong quản lý và sản xuất. Hoàn thành xây dựng nông thôn mới hiện đại, phồn vinh, hạnh phúc, dân chủ, văn minh. Người nông dân có việc làm ổn định, sinh kế bền vững và có mức thu nhập cao từ nông nghiệp. An ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở nông thôn được bảo đảm.

 Về chỉ tiêu cụ thể giai đoạn 2026-2030:

 - Tốc độ tăng trưởng toàn ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản trung bình giai đoạn 2026-2030 đạt 2,0-2,5%/năm; trong đó, nông nghiệp tăng 2,3% (trồng trọt 0,5-0,6%, chăn nuôi 3,2%), lâm nghiệp tăng 0,5%, thủy sản tăng 2,0%. Kiểm soát tốt dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; bảo đảm an toàn thực phẩm, an ninh lương thực. Phấn đấu hằng năm tăng 10% diện tích, cơ sở được chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP, VietGAHP, theo hướng hữu cơ, hữu cơ, HACCP, ISO, GMP (hoặc tương đương).

- Đến năm 2030: Cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành: trồng trọt 39% - chăn nuôi 41% - thủy sản 17% - dịch vụ nông nghiệp 3%; tỷ lệ che phủ rừng đạt 1,56%; trên 50% số cơ sở chế biển các mặt hàng nông, lâm, thủy sản xuất khẩu chủ lực đạt trình độ công nghệ tiên tiến; phấn đấu trên 95% cơ sở thuộc diện được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an toàn thực phẩm (hoặc tương đương); 100% các hộ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ thực hiện ký cam kết và được kiểm tra, giám sát về an toàn thực phẩm; 100% hợp tác xã, tổ hợp tác, các chủ thể OCOP, cơ sở sản xuất sản phẩm nông lâm thủy sản được tập huấn, thông tin nắm bắt quy định về an toàn thực phẩm. Tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo đạt khoảng 70%, trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt trên 30%; tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới (theo chuẩn của giai đoạn 2026-2030) đạt trên 70%, trong đó, trên 15% số xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại (theo chuẩn của giai đoạn 2026-2030); tỷ lệ hộ nghèo đa chiều đạt dưới 0,5%, phấn đấu không còn hộ nghèo; tỷ lệ hộ dân được tiếp cận nước sạch đạt 100%. Cơ cấu lại tỷ trọng trồng trọt của tỉnh như sau: Lúa (30%, giảm 7% so với năm 2025); cây ngô, cây rau màu, hoa và cây dược liệu hằng năm, sản phẩm phụ và cây trồng khác (56%, tăng 6% so với năm 2025); cây ăn quả, cây dược liệu và hoa, cây cảnh lâu năm (14%, tương đương so với năm 2025). Có khoảng 3.000 trang trại chăn nuôi, trong đó tỷ lệ trang trại quy mô vừa và quy mô lớn chiếm trên 50% tổng số trang trại toàn tỉnh. Diện tích nuôi trồng thủy sản khoảng 17.980 ha (nước mặn 1.400 ha, nước lợ 480 ha, nước ngọt 16.100 ha) nuôi biển 400 lồng. 100% tàu cá đủ điều kiện hoạt động được cấp giấy phép khai thác thủy sản, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật theo quy định; 100% tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15m trở lên được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo quy định.

Nội dung chi tiết tại Kế hoạch số 176/KH-UBND.

Ngọc Hưng

Bản đồ hành chính

Đánh giá người dùng

Bạn đánh giá thế nào về chất lượng dịch vụ công trực tuyến?

Ý kiến của bạn giúp chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Ý KIẾN NGƯỜI DÙNG

Kết quả đánh giá

Chất lượng dịch vụ công trực tuyến

756lượt đánh giá được ghi nhận
Rất hài lòng44%
331 lượt đánh giá
Hài lòng8%
60 lượt đánh giá
Bình thường11%
84 lượt đánh giá
Không hài lòng16%
123 lượt đánh giá
Ý kiến khác21%
158 lượt đánh giá
Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến!
Đã truy cập16.071.534Tổng lượt truy cập
Đang online77
Truy cập hôm nay4.554

Online: hoạt động trong 5 phút gần nhất