Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ngày 19/7/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 283/KH-UBND về Thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Theo đó, Kế hoạch đề ra mục tiêu chung là: Bảo đảm mọi người dân trên địa bàn tỉnh đều được quản lý, chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh từ sớm, từ xa, ngay tại cơ sở, hạn chế bệnh tật; gia tăng tỷ lệ sinh, phấn đấu tỷ số giới tính khi sinh đạt mức cân bằng giới tính khi sinh, thích ứng với già hóa dân số, nâng cao chất lượng dân số; tăng cường chăm sóc cho các nhóm dễ bị tổn thương; góp phần nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ và chất lượng cuộc sống của Nhân dân trên địa bàn góp phần xây dựng nước Việt Nam khỏe mạnh.
Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030: Góp phần thực hiện mục tiêu tỷ lệ xã, phường đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã là 90%; phấn đấu tỷ lệ mọi người dân sống và làm việc trên địa bàn tỉnh được lập sổ sức khỏe điện tử và quản lý sức khỏe theo vòng đời đạt 100%; tiếp tục đầu tư, phát triển cho Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) đủ năng lực xét nghiệm tác nhân, kháng nguyên, kháng thể các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, chất lượng nước sạch, vệ sinh trường học theo quy định của Bộ Y tế; tỷ lệ Trạm Y tế xã, phường triển khai thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm theo hướng dẫn của Bộ Y tế đạt 100%; tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 14,5%; tỷ suất sinh thô đến năm 2030 tăng thêm 0,5% so với năm 2025; tỷ số giới tính khi sinh giảm xuống dưới 116,22 bé trai sinh ra sống so với 100 bé gái sinh ra sống; tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt 90%; phụ nữ mang thai được khám sàng lọc trước sinh ít nhất 4 loại bệnh bẩm sinh phổ biến nhất đạt 90%; trẻ sơ sinh được khám sàng lọc sơ sinh ít nhất 5 loại bệnh bẩm sinh phổ biến nhất đạt 100 %; số lượng người dễ bị tổn thương được tiếp cận, sử dụng dịch vụ tại các cơ sở chăm sóc xã hội tăng thêm 80% so với năm 2025.
Đối tượng thụ hưởng Chương trình: Người dân sống và làm việc trên địa bàn tỉnh, trong đó ưu tiên người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người có công với cách mạng, người cao tuổi, phụ nữ mang thai, bà mẹ, trẻ em, các cặp vợ chồng và cá nhân trong độ tuổi sinh đẻ, người khuyết tật, người di cư, lao động các khu công nghiệp và các đối tượng ưu tiên khác đang sinh sống trên địa bàn tỉnh.
Thời gian và tiến độ Chương trình: Thời gian Chương trình được thực hiện từ năm 2026 đến hết năm 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến hết năm 2030; tiến độ thực hiện Căn cứ khả năng bố trí, huy động nguồn lực và khả năng thực hiện các nội dung Chương trình, dự kiến tiến độ thực hiện Chương trình như sau: Năm 2026: Xây dựng các cơ chế, chính sách và các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình giai đoạn 2026-2030 theo các văn bản hướng dẫn của Trung ương và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; năm 2027-2029: Các sở, ngành, đơn vị được giao nhiệm vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện Chương trình; năm 2028: Tổ chức kiểm tra, đánh giá giữa kỳ Chương trình; năm 2029: Đánh giá cuối kỳ; năm 2030: Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng kết thực hiện Chương trình giai đoạn 2026-2030, đề xuất Chương trình giai đoạn 2031-2035.
Nội dung chi tiết tại Kế hoạch số 283/KH-UBND.
