Kế hoạch thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030
Ngày 19/6/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 242/KH-UBND thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030.
Theo đó, Kế hoạch nêu rõ mục tiêu chung là phấn đấu đạt mức sinh thay thế; từng bước đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; tận dụng hiệu quả thời kỳ cơ cấu dân số vàng; chủ động thích ứng với già hóa dân số; thúc đẩy phân bố dân số hợp lý, nâng cao chất lượng dân số cả về thể chất, trí tuệ và tinh thần, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:
Mục tiêu 1. Duy trì mức sinh hợp lý, tiến tới đạt và ổn định ở mức sinh thay thế: Phấn đấu đưa tổng tỷ suất sinh đạt mức sinh thay thế, bình quân khoảng 2,1 con/phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ vào năm 2030; quy mô dân số phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phấn đấu trên 95% trở lên phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận với các biện pháp tránh thai hiện đại; giảm 70% số trường hợp vị thành niên, thanh niên mang thai ngoài ý muốn.
Mục tiêu 2: Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh: Giảm dần tỷ số giới tính khi sinh, phấn đấu đưa tỷ số giới tính khi sinh xuống mức 116,2 bé trai/100 bé gái vào năm 2030; duy trì cơ cấu dân số hợp lý; tỷ lệ dân số dưới 15 tuổi chiếm khoảng 17%; Tỷ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên chiếm khoảng 16,5%; tỷ lệ dân số phụ thuộc chung duy trì ở mức khoảng 50%.
Mục tiêu 3. Nâng cao chất lượng dân số: 90% nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; 90% phụ nữ mang thai được sàng lọc ít nhất 4 bệnh bẩm sinh phổ biến; 100% trẻ sơ sinh được sàng lọc ít nhất 5 bệnh bẩm sinh phổ biến; tuổi thọ bình quân đạt khoảng 76,8 tuổi; trong đó, thời gian sống khỏe mạnh tối thiểu 70 tuổi; chỉ số phát triển con người (HDI) đến năm 2030 đạt 0,79; chiều cao trung bình của thanh niên 18 tuổi đạt khoảng: nam 169,5 cm; nữ 158,5 cm.
Mục tiêu 4. Phân bố dân số hợp lý: Tỷ lệ dân số đô thị đạt khoảng trên 50%; phân bố dân cư hợp lý giữa thành thị và nông thôn, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đô thị của tỉnh; bảo đảm người di cư được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
Mục tiêu 5. Phát triển và khai thác hiệu quả hệ thống dữ liệu dân số: 100% người dân được cập nhật, quản lý trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu dân số với các ngành, các cấp trong địa bàn tỉnh; dữ liệu dân số được khai thác hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Mục tiêu 6. Thích ứng với già hóa dân số: 70% người cao tuổi có nhu cầu được tham gia lao động phù hợp với sức khỏe và độ tuổi; 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế; ít nhất 80% xã, phường có mô hình chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng.
Để thực hiện các mục tiêu trên, Kế hoạch đề ra các nhiệm vụ, giải pháp: Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền các cấp; đổi mới truyền thông, vận động về dân số và phát triển; hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về dân số; phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số; phát huy tối đa lợi thế cơ cấu dân số vàng, tạo động lực cho sự phát triển nhanh, bền vững; đẩy mạnh nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống thông tin, dữ liệu dân số; bảo đảm nguồn lực cho công tác dân số; kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác dân số; tăng cường hợp tác quốc tế.
Nội dung chi tiết tại Kế hoạch số 241/KH-UBND.
