Đổi mới cơ chế tự chủ và tài chính trong giáo dục đại học
Ngày 20/8/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 334/2026/NĐ-CP quy định về tự chủ của cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; chương trình trọng điểm quốc gia đào tạo tiến sĩ toàn thời gian.
Nguyên tắc thực hiện tự chủ của cơ sở giáo dục
1. Thực hiện quyền tự chủ của cơ sở giáo dục gắn với trách nhiệm giải trình, công khai, minh bạch và bảo đảm chất lượng giáo dục theo quy định của pháp luật.
2. Ngân sách nhà nước phân bổ cho giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp dựa trên sứ mạng cụ thể, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục.
3. Nhà nước ưu tiên đầu tư, hỗ trợ đào tạo đối với ngành, nghề, lĩnh vực ưu tiên, ngành chiến lược, khoa học cơ bản, công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ngành, nghề trọng điểm, ngành khó thực hiện xã hội hóa và đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện phân cấp, tăng cường kiểm tra, giám sát và ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, tổ chức thực hiện cơ chế tự chủ và cơ chế tài chính đối với cơ sở giáo dục.
5. Bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng trong tiếp cận chính sách, nguồn lực và cơ chế hỗ trợ của Nhà nước giữa các cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện quyền tự chủ của cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật; không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục và bản sắc văn hóa dân tộc; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người học.
Theo Điều 7 Nghị định số 334/2026/NĐ-CP quy định tự chủ về tài chính, tài sản và đầu tư của cơ sở giáo dục. Cụ thể như sau:
1. Cơ sở giáo dục tư thục tự chủ về nguồn thu, nội dung chi, phân phối kết quả tài chính, sử dụng lợi nhuận sau thuế, quản lý tài sản, huy động vốn, đầu tư theo quy định pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, thuế và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Cơ chế tự chủ trong quản lý và sử dụng nguồn tài chính của cơ sở giáo dục công lập
a) Cơ sở giáo dục quyết định việc sử dụng các nguồn tài chính theo quy định để phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển cơ sở vật chất theo các quy chế nội bộ về đầu tư, tài chính, tài sản trên cơ sở bảo đảm quy định của pháp luật có liên quan;
b) Các nội dung chi bao gồm chi trả tiền lương, tiền công, thu nhập tăng thêm, tiền thưởng và các khoản khuyến khích khác trên cơ sở vị trí việc làm và hiệu quả công việc; cơ chế đãi ngộ vượt trội để thuê chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước; chi hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ; chi dịch vụ, quản lý vận hành; chi đầu tư, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản, trang thiết bị; chi trả lãi vay đối với phần chi từ vốn vay hợp pháp và các khoản chi hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
c) Các nội dung chi nêu tại điểm b khoản này phải được cụ thể hóa về đối tượng, tiêu chuẩn, định mức chi áp dụng thống nhất trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ sở giáo dục;
d) Toàn bộ quy trình sử dụng ngân sách phải tuân thủ nguyên tắc công khai, minh bạch, gắn với hiệu quả hoạt động, bảo đảm chất lượng đầu ra và tiến độ thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Phân phối kết quả tài chính cuối năm của cơ sở giáo dục công lập
a) Sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ và thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi được trích lập các quỹ và sử dụng theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Cơ sở giáo dục quyết định việc ưu tiên tập trung nguồn lực từ các quỹ để đầu tư cho các ngành, lĩnh vực chiến lược, khoa học cơ bản, công nghệ cao quy định tại Nghị định này.
4. Phân loại mức độ tự chủ tài chính đối với cơ sở giáo dục công lập và cơ chế hỗ trợ của Nhà nước
a) Cơ sở giáo dục được phân loại tự chủ tài chính theo các mức bảo đảm chi thường xuyên, bảo đảm một phần chi thường xuyên hoặc do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên;
b) Cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên được thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo các quy định của pháp luật. Chính sách học phí, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo tiếp tục thực hiện theo quy định của Chính phủ về học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
c) Việc áp dụng cơ chế tự chủ tài chính phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực đào tạo, khả năng xã hội hóa, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực quốc gia và chiến lược phát triển kinh tế xã hội;
d) Nhà nước thực hiện cơ chế hỗ trợ, đầu tư, đặt hàng và giao nhiệm vụ đối với các ngành, nghề trọng điểm, mũi nhọn, khoa học cơ bản, công nghệ cao, ngành xã hội có nhu cầu khó tuyển sinh, đặt hàng đào tạo cho các đối tượng chính sách và cho các nhiệm vụ phát triển quốc gia quy định tại Nghị định này, không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính của cơ sở giáo dục.
5. Huy động, tiếp nhận và quản lý các nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước của cơ sở giáo dục công lập
a) Cơ sở giáo dục chủ động huy động vốn vay ưu đãi từ các tổ chức tín dụng, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác; xây dựng cơ chế thu hút doanh nghiệp, nhà đầu tư tham gia tài trợ, đầu tư phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng số, học liệu số, phòng thí nghiệm chuyên sâu, trung tâm đổi mới sáng tạo, thư viện, ký túc xá cùng các dịch vụ hỗ trợ người học, ưu tiên đối với các cơ sở đào tạo chưa bảo đảm các điều kiện này; quyết định danh mục, quy mô, phương thức huy động và sử dụng nguồn lực phù hợp với chiến lược phát triển của đơn vị và chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư;
b) Cơ sở giáo dục tự chủ huy động, tiếp nhận các nguồn viện trợ không hoàn lại, tài trợ, quà tặng bằng tiền, hiện vật, tài sản số, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, dữ liệu, phần mềm, dịch vụ và các tài sản hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân, pháp nhân trong nước và nước ngoài để nâng cao điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học;
c) Cơ sở giáo dục quyết định sử dụng các nguồn tài chính hợp pháp của đơn vị để đầu tư cho đảm bảo chất lượng, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ và thúc đẩy phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp theo quy định của pháp luật; trường hợp sử dụng Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp phải bảo đảm đúng phạm vi, nội dung, đối tượng và điều kiện chi theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
d) Việc huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực bảo đảm hiệu quả, có phương án trả nợ đối với vốn vay, thực hiện công khai, minh bạch, không làm phát sinh nghĩa vụ nợ của ngân sách nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
6. Cơ chế ưu đãi theo quy định của pháp luật
a) Ưu đãi về thuế và đất đai: Cơ sở giáo dục được hưởng chính sách ưu đãi về thuế và đất đai theo quy định của pháp luật về thuế và đất đai;
b) Ưu đãi về tín dụng: Dự án đầu tư xây dựng phòng thí nghiệm hiện đại, xưởng thực hành, cơ sở đổi mới sáng tạo phục vụ nâng cao chất lượng giáo dục được ưu tiên xem xét đưa vào danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay và được áp dụng lãi suất vay ưu đãi từ Quỹ Đầu tư phát triển địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác khi đáp ứng điều kiện cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương;
c) Ưu đãi về công nghệ: Các khoản đầu tư phát triển hạ tầng số, nền tảng số đồng bộ theo hình thức công tư phục vụ mục đích chuyển đổi số giáo dục được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư, công nghiệp công nghệ số, thuế và các quy định pháp luật có liên quan.
7. Quản lý tài sản công; tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, diện tích chuyên dùng; định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí giá dịch vụ giáo dục, đào tạo của cơ sở giáo dục công lập
a) Người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; phê duyệt Đề án sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết bảo đảm nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định; báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp, theo dõi;
b) Người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, diện tích chuyên dùng; định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí giá dịch vụ giáo dục, đào tạo bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, công năng, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ theo quy định; báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp, theo dõi;
c) Cơ sở giáo dục có trách nhiệm thực hiện quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công theo quy định của Chính phủ; quản lý, sử tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng, diện tích chuyên dùng; định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí giá dịch vụ giáo dục, đào tạo theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, công năng, đối tượng, tiêu chuẩn, định mức, chế độ; báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, giám sát theo quy định.
8. Trách nhiệm công khai, minh bạch và giải trình
a) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các quy chế nội bộ về đầu tư, tài chính, tài sản của cơ sở giáo dục theo quy định; đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch;
b) Công khai tài chính: Cơ sở giáo dục có trách nhiệm công khai tình hình tài chính hằng năm, bao gồm dự toán, quyết toán các nguồn thu, nhiệm vụ chi; công khai mức học phí, giá dịch vụ tuyển sinh và các khoản thu dịch vụ khác trên Trang thông tin điện tử của trường trước kỳ tuyển sinh;
c) Minh bạch sử dụng quỹ: Việc trích lập, quản lý và sử dụng các quỹ quy định tại khoản 3 Điều này phải được kiểm soát nội bộ, công khai bằng văn bản cho toàn thể viên chức, người lao động biết và đưa vào báo cáo thường niên của đơn vị;
d) Trách nhiệm giải trình: Người đứng đầu cơ sở giáo dục có trách nhiệm giải trình trước cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, người học và xã hội về hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách đặt hàng; tính hợp pháp của các nguồn lực huy động trong và ngoài nước; kết quả tất toán khoán chi trọn gói gắn với chất lượng sản phẩm đầu ra;
đ) Hệ thống dữ liệu dùng chung: Toàn bộ dữ liệu công khai về tài chính, tài sản công, định mức kinh tế kỹ thuật phải được đồng bộ chính xác lên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia chuyên ngành theo quy định nhằm phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 10 năm 2026.
