Bộ Nội vụ ban hành đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Ngày 31/7/2026, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 17/2026/TT-BNV ban hành đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Thông tư quy định cụ thể về đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.
Theo đó, Thông tư được ban hành nhằm làm cơ sở xác định đơn giá đối với các dịch vụ sự nghiệp công được thực hiện từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, đồng thời thống nhất việc quản lý, sử dụng kinh phí trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp.
Theo quy định, đối tượng áp dụng của Thông tư gồm tổ chức dịch vụ việc làm công do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập, được giao thực hiện các nhiệm vụ về chính sách bảo hiểm thất nghiệp; các cơ quan quản lý nhà nước về việc làm, cơ quan bảo hiểm xã hội và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Thông tư quy định đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được chia thành 05 nhóm theo tỉnh, thành phố. Hệ số nhóm được xây dựng phù hợp với từng địa phương và được áp dụng tương ứng với từng loại dịch vụ quy định tại Phụ lục II.
Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 17/2026/TT-BNV, Hưng Yên thuộc nhóm 5. Cùng nhóm này có các địa phương như Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Hải Phòng, Gia Lai, Lào Cai, Đồng Nai, Phú Thọ, Cà Mau, Lạng Sơn, Hà Nội, Đồng Tháp, Đắk Lắk, Quảng Ngãi, Thanh Hóa, Nghệ An, Cần Thơ, Quảng Ninh, Sơn La, Vĩnh Long, Thái Nguyên, Quảng Trị, Đà Nẵng, Huế, Lai Châu, Ninh Bình, Lâm Đồng, Hà Tĩnh, Bắc Ninh, Điện Biên, Khánh Hòa, Tuyên Quang và An Giang.
Việc phân nhóm địa phương là căn cứ để áp dụng hệ số tương ứng khi xác định đơn giá thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Đối với dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động, đơn giá được quy định gồm 02 loại dịch vụ.
Cụ thể, dịch vụ tư vấn có đơn giá 19,691 nghìn đồng/lượt; dịch vụ giới thiệu việc làm có đơn giá 51,616 nghìn đồng/lượt. Hệ số nhóm tỉnh, thành phố đối với nhóm dịch vụ này lần lượt là 0,62 đối với nhóm 1; 1,00 đối với nhóm 2; 1,63 đối với nhóm 3; 2,06 đối với nhóm 4 và 2,86 đối với nhóm 5.
Như vậy, đối với địa phương thuộc nhóm 5, trong đó có Hưng Yên, đơn giá được xác định trên cơ sở đơn giá dịch vụ quy định tại Phụ lục II nhân với hệ số của nhóm 5 theo quy định.
Đối với dịch vụ giải quyết hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động, Thông tư quy định 02 loại dịch vụ.
Trong đó, dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động có đơn giá 317,241 nghìn đồng/lượt; dịch vụ trả kết quả hỗ trợ có đơn giá 175,126 nghìn đồng/lượt.
Hệ số nhóm tỉnh, thành phố đối với nhóm dịch vụ này được quy định từ 0,62 đến 3,04, tương ứng với 05 nhóm địa phương.
Thông tư quy định cụ thể đơn giá đối với 06 dịch vụ giải quyết trợ cấp thất nghiệp, gồm: tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp; thông báo về việc tìm kiếm việc làm; tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp; tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp; chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp; chuyển và tiếp nhận chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trong đó, đơn giá dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp là 79,800 nghìn đồng/lượt; dịch vụ thông báo về việc tìm kiếm việc làm là 15,468 nghìn đồng/lượt; dịch vụ tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp là 28,143 nghìn đồng/lượt; dịch vụ tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp là 28,748 nghìn đồng/lượt.
Đối với dịch vụ chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, đơn giá là 32,507 nghìn đồng/lượt; dịch vụ chuyển và tiếp nhận chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp có đơn giá 37,200 nghìn đồng/lượt.
Hệ số nhóm tỉnh, thành phố áp dụng đối với các dịch vụ giải quyết trợ cấp thất nghiệp lần lượt là 0,68; 1,00; 1,32; 1,82 và 2,70 tương ứng với nhóm 1 đến nhóm 5.
Đối với dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, Thông tư quy định đơn giá 35,888 nghìn đồng/lượt đối với dịch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ và 8,220 nghìn đồng/lượt đối với dịch vụ trả kết quả.
Hệ số nhóm tỉnh, thành phố được quy định lần lượt là 0,76; 1,00; 1,61; 1,97 và 3,17 đối với nhóm 1 đến nhóm 5.
Thông tư số 17/2026/TT-BNV cũng quy định cụ thể về việc xử lý các dịch vụ, hồ sơ và kinh phí trong thời gian chuyển tiếp.
Theo đó, đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đã được tiếp nhận hồ sơ hoặc đang trong quy trình giải quyết trước ngày Thông tư có hiệu lực thi hành, tiếp tục áp dụng quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá theo quy định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ cho đến khi hoàn thành dịch vụ.
Đối với kinh phí chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 đã được giao, phê duyệt, các trung tâm dịch vụ việc làm tiếp tục thực hiện, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo quy định đến hết niên độ năm 2026.
Thông tư số 17/2026/TT-BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2026. Kể từ ngày Thông tư có hiệu lực, Thông tư số 17/2025/TT-BNV ngày 08/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp hết hiệu lực.
Việc ban hành Thông tư số 17/2026/TT-BNV góp phần hoàn thiện cơ sở pháp lý về xác định đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp; bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí đúng quy định, phù hợp với yêu cầu thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp và điều kiện thực tế của từng địa phương.
